中文圣经

MÁC 11

đã biết 0/261

yē sū hé mén tú jiāng jìn yē lù sā lěng , dào le bó fǎ qí hé bó dà ní , zài gǎn lǎn shān nà lǐ ; yē sū jiù dǎ fā liǎng gè mén tú ,

Khi tới gần thành Giê-ru-sa-lem, bên làng Bê-pha-giê và làng Bê-tha-ni, ngang núi ô-li-ve, Đức Chúa Jêsus sai hai môn đồ đi,

:「

duì tā men shuō :「 nǐ men wǎng duì miàn cūn zǐ lǐ qù , yí jìn qù de shí hòu , bì kàn jiàn yì pǐ lǘ jū shuān zài nà lǐ , shì cóng lái méi yǒu rén qí guò de , kě yǐ jiě kāi , qiān lái 。

và phán rằng: Hãy đi đến làng ngay trước mặt các ngươi; vừa khi vào đó, thấy một con lừa con đang buộc, chưa có ai cỡi; hãy mở nó ra, dắt về cho ta.

:『?』:『。』。」

ruò yǒu rén duì nǐ men shuō :『 wèi shén me zuò zhè shì ?』 nǐ men jiù shuō :『 zhǔ yào yòng tā 。』 nà rén bì lì shí ràng nǐ men qiān lái 。」

Hoặc có ai hỏi các ngươi rằng: Vì sao làm điều đó? hãy đáp lại: Chúa cần dùng nó, tức thì họ sẽ cho dắt lừa về đây.

便

tā men qù le , biàn kàn jiàn yì pǐ lǘ jū shuān zài mén wài jiē dào shàng , jiù bǎ tā jiě kāi 。

Hai người đi, thì thấy lừa con đang buộc ở ngoài trước cửa, chỗ đường quẹo, bèn mở ra.

:「?」

zài nà lǐ zhàn zhe de rén , yǒu jǐ gè shuō :「 nǐ men jiě lǘ jū zuò shén me ?」

Có mấy kẻ trong những người ở đó hỏi rằng: Các ngươi mở lừa con đó làm chi?

mén tú zhào zhe yē sū suǒ shuō de huí dá , nà xiē rén jiù rèn píng tā men qiān qù le 。

Hai người trả lời theo Đức Chúa Jêsus đã dặn; thì họ để cho đi.

tā men bǎ lǘ jū qiān dào yē sū nà lǐ , bǎ zì jǐ de yī fu dā zài shàng miàn , yē sū jiù qí shàng 。

Hai người dắt lừa con về cho Đức Chúa Jêsus, lấy áo mình trải trên nó; rồi Ngài cỡi lên.

yǒu xǔ duō rén bǎ yī fu pù zài lù shang , yě yǒu rén bǎ tián jiān de shù zhī kǎn xià lái , pù zài lù shang 。

Nhiều người trải áo mình trên đường; lại có kẻ rải nhánh cây chặt trong đồng ruộng.

qián xíng hòu suí de rén dōu hǎn zhe shuō : hé sàn nà ! fèng zhǔ míng lái de shì yīng dāng chēng sòng de !

Người đi trước kẻ theo sau đều la lên rằng: Hô-sa-na! Đáng khen ngợi cho Đấng nhân danh Chúa mà đến!

nà jiāng yào lái de wǒ zǔ dà wèi zhī guó shì yīng dāng chēng sòng de ! gāo gāo zài shàng hé sàn nà !

Phước cho nước đến, là nước vua Đa-vít, tổ phụ chúng ta! Hô-sa-na ở trên nơi rất cao!

殿

yē sū jìn le yē lù sā lěng , rù le shèng diàn , zhōu wéi kàn le gè yàng wù jiàn 。 tiān sè yǐ wǎn , jiù hé shí èr gè mén tú chū chéng , wǎng bó dà ní qù le 。

Đức Chúa Jêsus vào thành Giê-ru-sa-lem, đến nơi đền thờ; đoạn, liếc mắt xem mọi sự chung quanh, thì trời đã tối, Ngài bèn ra, đặng đi tới làng Bê-tha-ni với mười hai sứ đồ.

饿

dì èr tiān , tā men cóng bó dà ní chū lái , yē sū è le 。

Sáng ngày, khi đã lìa làng Bê-tha-ni rồi, thì Ngài đói.

yuǎn yuǎn dì kàn jiàn yì kē wú huā guǒ shù , shù shàng yǒu yè zi , jiù wǎng nà lǐ qù , huò zhě zài shù shàng kě yǐ zhǎo zhe shén me 。 dào le shù xià , jìng zhǎo bù zhe shén me , bú guò yǒu yè zi , yīn wèi bú shì shōu wú huā guǒ de shí hòu 。

Vừa thấy đàng xa một cây vả có lá, Ngài đến đó xem hoặc có chi chăng; song, tới gần rồi, chỉ thấy có lá mà thôi, vì bấy giờ không phải mùa vả.

:「。」

yē sū jiù duì shù shuō :「 cóng jīn yǐ hòu , yǒng méi yǒu rén chī nǐ de guǒ zǐ 。」 tā de mén tú yě tīng jiàn le 。

Ngài bèn cất tiếng phán cùng cây vả rằng: Chẳng hề có ai ăn trái của mầy nữa! Các môn đồ đều nghe lời ấy.

殿殿

tā men lái dào yē lù sā lěng 。 yē sū jìn rù shèng diàn , gǎn chū diàn lǐ zuò mǎi mài de rén , tuī dǎo duì huàn yín qián zhī rén de zhuō zi hé mài gē zi zhī rén de dèng zǐ ;

Đoạn, đến thành Giê-ru-sa-lem; Đức Chúa Jêsus vào đền thờ, đuổi những kẻ buôn bán ở đó, lại lật đổ bàn những người đổi bạc, và ghế những kẻ bán bò câu.

殿

yě bù xǔ rén ná zhe qì jù cóng diàn lǐ jīng guò ;

Ngài cấm không cho ai được đem đồ gì đi ngang qua đền thờ.

便:「殿殿使。」

biàn jiào xùn tā men shuō :「 jīng shàng bú shì jì zhe shuō : wǒ de diàn bì chēng wéi wàn guó dǎo gào de diàn ma ? nǐ men dǎo shǐ tā chéng wéi zéi wō le 。」

Rồi Ngài dạy dỗ chúng mà rằng: há chẳng có lời chép: Nhà ta sẽ gọi là nhà cầu nguyện của muôn dân hay sao? Nhưng các ngươi đã làm thành cái hang trộm cướp.

jì sī zhǎng hé wén shì tīng jiàn zhè huà , jiù xiǎng fǎ zǐ yào chú miè yē sū , què yòu pà tā , yīn wèi zhòng rén dōu xī qí tā de jiào xùn 。

Các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo nghe mấy lời, bèn kiếm cách diệt Ngài; vì họ sợ Ngài, tại cả đoàn dân cảm động sự dạy dỗ của Ngài lắm.

měi tiān wǎn shàng , yē sū chū chéng qù 。

Đến chiều, Ngài và môn đồ ra khỏi thành.

zǎo chén , tā men cóng nà lǐ jīng guò , kàn jiàn wú huā guǒ shù lián gēn dōu kū gān le 。

Sáng hôm sau, khi đi ngang qua, thấy cây vả đã khô cho tới rễ;

:「。」

bǐ dé xiǎng qǐ yē sū de huà lái , jiù duì tā shuō :「 lā bǐ , qǐng kàn ! nǐ suǒ zhòu zǔ de wú huā guǒ shù yǐ jīng kū gān le 。」

bấy giờ Phi-e-rơ nhớ lại chuyện đã qua, thưa cùng Ngài rằng: Thầy, coi kìa! Cây vả thầy đã rủa nay khô đi rồi.

:「

yē sū huí dá shuō :「 nǐ men dāng xìn fú shén 。

Đức Chúa Jêsus cất tiếng phán rằng: Hãy có đức tin đến Đức Chúa Trời.

:『!』

wǒ shí zài gào sù nǐ men , wú lùn hé rén duì zhè zuò shān shuō :『 nǐ nuó kāi cǐ dì , tóu zài hǎi lǐ !』 tā ruò xīn lǐ bù yí huò , zhī xìn tā suǒ shuō de bì chéng , jiù bì gěi tā chéng le 。

Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ai sẽ biểu hòn núi nầy rằng: Phải cất mình lên, và quăng xuống biển, nếu người chẳng nghi ngại trong lòng, nhưng tin chắc lời mình nói sẽ ứng nghiệm, thì điều đó sẽ thành cho.

suǒ yǐ wǒ gào sù nǐ men , fán nǐ men dǎo gào qí qiú de , wú lùn shì shén me , zhǐ yào xìn shì dé zhe de , jiù bì dé zhe 。

Bởi vậy ta nói cùng các ngươi: Mọi điều các ngươi xin trong lúc cầu nguyện, hãy tin đã được, tất điều đó sẽ ban cho các ngươi.

nǐ men zhàn zhe dǎo gào de shí hòu , ruò xiǎng qǐ yǒu rén dé zuì nǐ men , jiù dāng ráo shù tā , hǎo jiào nǐ men zài tiān shàng de fù yě ráo shù nǐ men de guò fàn 。

Khi các ngươi đứng cầu nguyện, nếu có sự gì bất bình cùng ai, thì hãy tha thứ, để Cha các ngươi ở trên trời cũng tha lỗi cho các ngươi.

。 」

nǐ men ruò bù ráo shù rén , nǐ men zài tiān shàng de fù yě bù ráo shù nǐ men de guò fàn 。 」

Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.

殿

tā men yòu lái dào yē lù sā lěng 。 yē sū zài diàn lǐ xíng zǒu de shí hòu , jì sī zhǎng hé wén shì bìng zhǎng lǎo jìn qián lái ,

Chúa và môn đồ trở lại thành Giê-ru-sa-lem. Ngài đang đi dạo trong đền thờ, thì các thầy tế lễ cả, các thầy thông giáo, và các trưởng lão tới gần Ngài,

:「?」

wèn tā shuō :「 nǐ zhàng zhe shén me quán bǐng zuò zhè xiē shì ? gěi nǐ zhè quán bǐng de shì shuí ne ?」

mà hỏi rằng: Thầy lấy quyền phép nào làm những điều nầy, hoặc ai đã cho thầy quyền phép làm những điều ấy?

:「

yē sū duì tā men shuō :「 wǒ yào wèn nǐ men yí jù huà , nǐ men huí dá wǒ , wǒ jiù gào sù nǐ men wǒ zhàng zhe shén me quán bǐng zuò zhè xiē shì 。

Đức Chúa Jêsus phán rằng: Ta cũng hỏi các ngươi một câu; hãy trả lời cho ta, thì ta sẽ nói cho các ngươi biết ta làm những điều đó bởi quyền phép nào.

。」

yuē hàn de xǐ lǐ shì cóng tiān shàng lái de ? shì cóng rén jiān lái de ne ? nǐ men kě yǐ huí dá wǒ 。」

Phép báp-tem của Giăng đến bởi trên trời hay là bởi người ta? Hãy trả lời cho ta đi.

:「』,:『?』

tā men bǐ cǐ shāng yì shuō :「 wǒ men ruò shuō 『 cóng tiān shàng lái 』, tā bì shuō :『 zhè yàng , nǐ men wèi shén me bú xìn tā ne ?』

Vả, họ bàn với nhau như vầy: Nếu chúng ta nói: Bởi trên trời, thì người sẽ nói rằng: Vậy, sao các ngươi không tin lời Giăng?

』,。」

ruò shuō 『 cóng rén jiān lái 』, què yòu pà bǎi xìng , yīn wèi zhòng rén zhēn yǐ yuē hàn wèi xiān zhī 。」

Bằng chúng ta nói trái lại: Bởi người ta? Họ sợ dân chúng, vì ai nấy đều tin Giăng thật là Đấng tiên tri.

:「。」:「。」

yú shì huí dá yē sū shuō :「 wǒ men bù zhī dào 。」 yē sū shuō :「 wǒ yě bú gào sù nǐ men wǒ zhàng zhe shén me quán bǐng zuò zhè xiē shì 。」

Nên họ thưa lại cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Chúng tôi không biết. Đức Chúa Jêsus bèn phán cùng họ rằng: Ta cũng không nói cho các ngươi biết ta nhờ quyền phép nào mà làm những điều nầy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.