中文圣经

MÁC 13

đã biết 0/315

殿:「殿!」

yē sū cóng diàn lǐ chū lái de shí hòu , yǒu yí gè mén tú duì tā shuō :「 fū zǐ , qǐng kàn , zhè shì hé děng de shí tou ! hé děng de diàn yǔ !」

Đức Chúa Jêsus vừa ra khỏi đền thờ, có một người môn đồ thưa cùng Ngài rằng: Thưa thầy, hãy xem đá và các nhà nầy là dường nào!

:「殿。」

yē sū duì tā shuō :「 nǐ kàn jiàn zhè dà diàn yǔ ma ? jiāng lái zài zhè lǐ méi yǒu yí kuài shí tou liú zài shí tou shàng , bú bèi chāi huǐ le 。」

Đức Chúa Jêsus đáp rằng: Ngươi thấy các nhà lớn nầy ư? Rồi ra sẽ không còn một hòn đá sót lại trên một hòn khác nữa; cả thảy đều đổ xuống.

殿

yē sū zài gǎn lǎn shān shàng duì shèng diàn ér zuò 。 bǐ dé 、 yǎ gè 、 yuē hàn , hé ān dé liè àn àn dì wèn tā shuō :

Ngài đang ngồi trên núi ô-li-ve, đối ngang đền thờ, thì Phi-e-rơ, Gia-cơ, Giăng và Anh-rê hỏi riêng Ngài rằng:

?」

「 qǐng gào sù wǒ men , shén me shí hòu yǒu zhè xiē shì ne ? zhè yí qiè shì jiāng chéng de shí hòu yǒu shén me yù zhào ne ?」

Xin thầy nói cho chúng tôi biết lúc nào các điều đó xảy đến, và có điềm chi cho người ta biết các sự đó sẽ hoàn thành?

:「

yē sū shuō :「 nǐ men yào jǐn shèn , miǎn de yǒu rén mí huò nǐ men 。

Đức Chúa Jêsus khởi phán rằng: Hãy giữ mình kẻo có ai lừa dối các ngươi chăng.

:『』,

jiāng lái yǒu hǎo xiē rén mào wǒ de míng lái , shuō :『 wǒ shì jī dū 』, bìng qiě yào mí huò xǔ duō rén 。

Có nhiều kẻ sẽ lấy danh ta mà đến, xưng rằng: Chính ta là Đấng Christ! Họ sẽ dỗ dành nhiều người.

nǐ men tīng jiàn dǎ zhàng hé dǎ zhàng de fēng shēng , bú yào jīng huāng 。 zhè xiē shì shì bì xū yǒu de , zhǐ shì mò qī hái méi yǒu dào 。

Khi các ngươi nghe nói về giặc và nghe tiếng đồn về giặc, thì đừng bối rối: những sự ấy phải xảy đến; nhưng chưa là cuối cùng.

mín yào gōng dǎ mín , guó yào gōng dǎ guó ; duō chù bì yǒu dì zhèn 、 jī huāng 。 zhè dōu shì zāi nàn de qǐ tóu 。

Vì dân nầy sẽ dấy lên nghịch cùng dân khác, nước nọ nghịch cùng nước kia; cũng sẽ có động đất nhiều nơi, và đói kém. Đó chỉ là đầu sự khốn khổ mà thôi.

dàn nǐ men yào jǐn shèn ; yīn wèi rén yào bǎ nǐ men jiāo gěi gōng huì , bìng qiě nǐ men zài huì táng lǐ yào shòu biān dǎ , yòu wèi wǒ de yuán gù zhàn zài zhū hóu yǔ jūn wáng miàn qián , duì tā men zuò jiàn zhèng 。

Còn các ngươi, phải giữ mình; họ sẽ nộp các ngươi trước tòa án; các ngươi sẽ bị đánh trong các nhà hội, và vì cớ ta, sẽ đứng trước mặt các quan tổng đốc và các vua, để làm chứng trước mặt họ.

rán ér , fú yīn bì xū xiān chuán gěi wàn mín 。

Nhưng trước hết Tin Lành phải được giảng ra cho khắp muôn dân đã.

rén bǎ nǐ men lā qù jiāo guān de shí hòu , bú yào yù xiān sī lǜ shuō shén me ; dào nà shí hòu , cì gěi nǐ men shén me huà , nǐ men jiù shuō shén me ; yīn wèi shuō huà de bú shì nǐ men , nǎi shì shèng líng 。

Vả, khi họ điệu các ngươi đi nộp, chớ có ngại trước về điều mình sẽ nói, nhưng đến giờ đó, hãy nói theo lời sẽ ban cho; vì ấy không phải các ngươi nói, bèn là Đức Thánh Linh vậy.

dì xiong yào bǎ dì xiong , fù qīn yào bǎ ér zi , sòng dào sǐ dì ; ér nǚ yào qǐ lái yǔ fù mǔ wèi dí , hài sǐ tā men ;

Bấy giờ, anh sẽ nộp em cho phải chết, cha sẽ nộp con; con cái sẽ dấy lên nghịch cùng cha mẹ mình mà làm cho phải chết.

。」

bìng qiě nǐ men yào wèi wǒ de míng bèi zhòng rén hèn è 。 wéi yǒu rěn nài dào dǐ de , bì rán dé jiù 。」

Các ngươi sẽ bị mọi người ghen ghét vì danh ta; song ai cứ bền lòng đến cuối cùng, người ấy sẽ được cứu.

)。

「 nǐ men kàn jiàn nà xíng huǐ huài kě zēng de , zhàn zài bù dāng zhàn de dì fāng ( dú zhè jīng de rén xū yào huì yì )。 nà shí , zài yóu tài de , yīng dāng táo dào shān shàng ;

Khi các ngươi sẽ xem thấy sự tàn nát gớm ghiếc lập ra nơi không nên lập (ai đọc phải để ý), bấy giờ những kẻ ở trong xứ Giu-đê hãy trốn lên núi;

西

zài fáng shàng de , bú yào xià lái , yě bú yào jìn qù ná jiā lǐ de dōng xī ;

ai ở trên mái nhà chớ xuống, và chớ vào trong nhà mà chuyên bất luận vật gì;

zài tián lǐ de , yě bú yào huí qù qǔ yī shang 。

ai ở ngoài đồng chớ trở về lấy áo xống mình.

怀

dāng nà xiē rì zi , huái yùn de hé nǎi hái zi de yǒu huò le !

Trong những ngày đó, khốn cho đàn bà có thai cùng đàn bà cho con bú!

nǐ men yīng dāng qí qiú , jiào zhè xiē shì bú zài dōng tiān lín dào 。

Hãy cầu nguyện cho điều đó chớ xảy ra lúc mùa đông.

yīn wèi zài nà xiē rì zi bì yǒu zāi nàn , zì cóng shén chuàng zào wàn wù zhí dào rú jīn , bìng méi yǒu zhè yàng de zāi nàn , hòu lái yě bì méi yǒu 。

Vì trong những ngày ấy có tai nạn, đến nỗi từ ban đầu Đức Chúa Trời dựng nên trời đất cho đến bây giờ chưa hề có như vậy, và về sau cũng sẽ chẳng hề có nữa.

ruò bú shì zhǔ jiǎn shǎo nà rì zi , fán yǒu xuè qì de , zǒng méi yǒu yí gè dé jiù de ; zhǐ shì wéi zhǔ de xuǎn mín , tā jiāng nà rì zi jiǎn shǎo le 。

Nếu Chúa chẳng giảm bớt các ngày ấy, thì không có sanh vật nào được cứu; song vì cớ những kẻ Ngài đã chọn, nên Ngài đã giảm bớt các ngày ấy.

:『』,:『』,

nà shí ruò yǒu rén duì nǐ men shuō :『 kàn nǎ , jī dū zài zhè lǐ 』, huò shuō :『 jī dū zài nà lǐ 』, nǐ men bú yào xìn !

Khi ấy, dầu có ai bảo các ngươi rằng: Kìa, Đấng Christ ở đây, hay là Ngài ở đó, thì chớ tin.

yīn wèi jiǎ jī dū 、 jiǎ xiān zhī jiāng yào qǐ lái , xiǎn shén jì qí shì , tǎng ruò néng xíng , jiù bǎ xuǎn mín mí huò le 。

Những christ giả, tiên tri giả sẽ nổi lên, làm những dấu lạ phép lạ, nếu có thể được thì họ cũng dỗ dành chính những người được chọn.

。」

nǐ men yào jǐn shèn 。 kàn nǎ , fán shì wǒ dōu yù xiān gào sù nǐ men le 。」

Hãy giữ lấy, ta đã nói trước cho các ngươi cả.

「 zài nà xiē rì zi , nà zāi nàn yǐ hòu , rì tou yào biàn hēi le , yuè liàng yě bú fàng guāng ,

Trong những ngày ấy, sau k” tai nạn, mặt trời sẽ tối tăm, mặt trăng chẳng chiếu sáng nữa,

zhòng xīng yào cóng tiān shàng zhuì luò , tiān shì dōu yào zhèn dòng 。

các ngôi sao sẽ tự trên trời rớt xuống, và thế lực các từng trời sẽ rúng động.

耀

nà shí , tā men yào kàn jiàn rén zǐ yǒu dà néng lì 、 dà róng yào , jià yún jiàng lín 。

Bấy giờ người ta sẽ thấy Con người lấy đại quyền đại vinh ngự đến trên đám mây;

使。」

tā yào chāi qiǎn tiān shǐ , bǎ tā de xuǎn mín , cóng sì fāng , cóng dì jí zhí dào tiān biān , dōu zhāo jù le lái 。」

Ngài sẽ sai các thiên sứ đặng nhóm những kẻ được chọn ở bốn phương, từ đầu cùng đất cho đến đầu cùng trời.

「 nǐ men kě yǐ cóng wú huā guǒ shù xué gè bǐ fāng : dāng shù zhī fā nèn cháng yè de shí hòu , nǐ men jiù zhī dào xià tiān jìn le 。

Hãy nghe lời thí dụ về cây vả. Vừa khi nhánh nó trở nên non và nứt lộc, thì biết mùa hạ gần tới.

zhè yàng , nǐ men jǐ shí kàn jiàn zhè xiē shì chéng jiù , yě gāi zhī dào rén zǐ jìn le , zhèng zài mén kǒu le 。

Cũng một lẽ ấy, khi các ngươi thấy các điều đó xảy đến, hãy biết Con người đã tới gần, ở nơi cửa.

wǒ shí zài gào sù nǐ men , zhè shì dài hái méi yǒu guò qù , zhè xiē shì dōu yào chéng jiù 。

Quả thật, ta nói cùng các ngươi, dòng dõi nầy chẳng qua trước khi mọi sự kia xảy tới.

。」

tiān dì yào fèi qù , wǒ de huà què bù néng fèi qù 。」

Trời đất sẽ qua đi, song lời ta không bao giờ qua đâu.

使

「 dàn nà rì zi , nà shí chén , méi yǒu rén zhī dào , lián tiān shàng de shǐ zhě yě bù zhī dào , zǐ yě bù zhī dào , wéi yǒu fù zhī dào 。

về ngày và giờ đó, chẳng ai biết chi hết, các thiên sứ trên trời, hay là Con cũng chẳng biết nữa; song chỉ Cha mà thôi.

nǐ men yào jǐn shèn , jǐng xǐng qí dǎo , yīn wèi nǐ men bù xiǎo de nà rì qī jǐ shí lái dào 。

Hãy giữ mình, tỉnh thức; vì các ngươi chẳng biết k” đó đến khi nào.

zhè shì zhèng rú yī gè rén lí kāi běn jiā , jì jū wài bāng , bǎ quán bǐng jiāo gěi pú rén , fēn pài gè rén dàng zuò de gōng , yòu fēn fù kān mén de jǐng xǐng 。

Aáy cũng như một người kia đi đường xa, bỏ nhà, giao cho đầy tớ mỗi đứa cai quản một việc, và cũng biểu đứa canh cửa thức canh.

suǒ yǐ , nǐ men yào jǐng xǐng ; yīn wèi nǐ men bù zhī dào jiā zhǔ shén me shí hòu lái , huò wǎn shàng , huò bàn yè , huò jī jiào , huò zǎo chén ;

Vậy, các ngươi hãy thức canh, vì không biết chủ nhà về lúc nào, hoặc chiều tối, nửa đêm, lúc gà gáy, hay là sớm mai,

kǒng pà tā hū rán lái dào , kàn jiàn nǐ men shuì zháo le 。

e cho người về thình lình, gặp các ngươi ngủ chăng.

!」

wǒ duì nǐ men suǒ shuō de huà , yě shì duì zhòng rén shuō : yào jǐng xǐng !」

Điều mà ta nói cùng các ngươi, ta cũng nói cho mọi người: Hãy tỉnh thức!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.