中文圣经

MÁC 16

đã biết 0/189

guò le ān xī rì , mǒ dà lā de mǎ lì yà hé yǎ gè de mǔ qīn mǎ lì yà bìng sā luó mǐ , mǎi le xiāng gāo yào qù gāo yē sū de shēn tǐ 。

Ngày Sa-bát qua rồi, Ma-ri Ma-đơ-len, Ma-ri mẹ Gia-cơ, cùng Sa-lô-mê mua thuốc thơm đặng đi xức xác Đức Chúa Jêsus.

qī rì de dì yī rì qīng zǎo , chū tài yáng de shí hòu , tā men lái dào fén mù nà lǐ ,

Ngày thứ nhất trong tuần lễ, sáng sớm, mặt trời mới mọc, ba người đến nơi mộ,

:「?」

bǐ cǐ shuō :「 shuí gěi wǒ men bǎ shí tou cóng mù mén gǔn kāi ne ?」

nói cùng nhau rằng: Ai sẽ lăn hòn đá lấp cửa mộ ra cho chúng ta?

nà shí tou yuán lái hěn dà , tā men tái tóu yí kàn , què jiàn shí tou yǐ jīng gǔn kāi le 。

Khi ngó xem, thấy hòn đá đã lăn ra rồi; vả, hòn đá lớn lắm.

穿

tā men jìn le fén mù , kàn jiàn yí gè shào nián rén zuò zài yòu biān , chuān zhe bái páo , jiù shèn jīng kǒng 。

Đoạn, họ vào nơi mộ, thấy một người trẻ tuổi ngồi bên hữu, mặc áo dài trắng, thì thất kinh.

:「

nà shào nián rén duì tā men shuō :「 bú yào jīng kǒng ! nǐ men xún zhǎo nà dīng shí zì jià de ná sā lè rén yē sū , tā yǐ jīng fù huó le , bú zài zhè lǐ 。 qǐng kàn ān fàng tā de dì fāng 。

Song người nói cùng họ rằng: Đừng sợ chi, các ngươi tìm Đức Chúa Jêsus Na-xa-rét, là Đấng đã chịu đóng đinh; Ngài sống lại rồi, chẳng còn ở đây; hãy xem nơi đã táng xác Ngài.

:『。』」

nǐ men kě yǐ qù gào sù tā de mén tú hé bǐ dé , shuō :『 tā zài nǐ men yǐ xiān wǎng jiā lì lì qù 。 zài nà lǐ nǐ men yào jiàn tā , zhèng rú tā cóng qián suǒ gào sù nǐ men de 。』」

Nhưng hãy đi nói cho các môn đồ Ngài và cho Phi-e-rơ rằng: Ngài đi đến xứ Ga-li-lê trước các ngươi; các ngươi sẽ thấy Ngài tại đó, như Ngài đã phán cùng các ngươi vậy.

tā men jiù chū lái , cóng fén mù nà lǐ táo pǎo , yòu fā dǒu yòu jīng qí , shén me yě bú gào sù rén , yīn wèi tā men hài pà 。

Các bà ấy ra khỏi mồ, trốn đi, vì run sợ sửng sốt; chẳng dám nói cùng ai hết, bởi kinh khiếp lắm.

)。

zài qī rì de dì yī rì qīng zǎo , yē sū fù huó le , jiù xiān xiàng mǒ dà lā de mǎ lì yà xiǎn xiàn ( yē sū cóng tā shēn shàng céng gǎn chū qī gè guǐ )。

Vả, Đức Chúa Jêsus đã sống lại buổi sớm mai ngày thứ nhất trong tuần lễ, thì trước hết hiện ra cho Ma-ri Ma-đơ-len, là người mà Ngài đã trừ cho khỏi bảy quỉ dữ.

tā qù gào sù nà xiàng lái gēn suí yē sū de rén ; nà shí tā men zhèng āi tòng kū qì 。

Người đi đem tin cho những kẻ theo Ngài khi trước, và nay đang tang chế khóc lóc.

tā men tīng jiàn yē sū huó le , bèi mǎ lì yà kàn jiàn , què shì bú xìn 。

Nhưng các người ấy vừa nghe nói Ngài sống, và người từng thấy Ngài, thì không tin.

zhè shì yǐ hòu , mén tú zhōng jiān yǒu liǎng gè rén wǎng xiāng xià qù 。 zǒu lù de shí hòu , yē sū biàn le xíng xiàng , xiàng tā men xiǎn xiàn 。

Kế đó, Đức Chúa Jêsus lấy hình khác hiện ra cho hai người trong bọn môn đồ đang đi đường về nhà quê.

tā men jiù qù gào sù qí yú de mén tú ; qí yú de mén tú yě shì bú xìn 。

Hai người nầy đi báo tin cho các môn đồ khác, nhưng ai nấy cũng không tin.

hòu lái , shí yī gè mén tú zuò xí de shí hòu , yē sū xiàng tā men xiǎn xiàn , zé bèi tā men bú xìn , xīn lǐ gāng yìng , yīn wèi tā men bú xìn nà xiē zài tā fù huó yǐ hòu kàn jiàn tā de rén 。

Sau nữa, Ngài hiện ra cho mười một sứ đồ đang khi ngồi ăn, mà quở trách về sự không tin và lòng cứng cỏi, vì chẳng tin những kẻ từng thấy Ngài đã sống lại.

:「

tā yòu duì tā men shuō :「 nǐ men wǎng pǔ tiān xià qù , chuán fú yīn gěi wàn mín tīng 。

Ngài phán cùng các sứ đồ rằng: Hãy đi khắp thế gian, giảng Tin Lành cho mọi người.

xìn ér shòu xǐ de , bì rán dé jiù ; bú xìn de , bì bèi dìng zuì 。

Ai tin và chịu phép báp-tem, sẽ được rỗi; nhưng ai chẳng tin, sẽ bị đoán phạt.

xìn de rén bì yǒu shén jì suí zhe tā men , jiù shì fèng wǒ de míng gǎn guǐ ; shuō xīn fāng yán ;

Vậy những kẻ tin sẽ được các dấu lạ nầy: lấy danh ta mà trừ quỉ; dùng tiếng mới mà nói;

。」

shǒu néng ná shé ; ruò hē le shén me dú wù , yě bì bú shòu hài ; shǒu àn bìng rén , bìng rén jiù bì hǎo le 。」

bắt rắn trong tay; nếu uống giống chi độc, cũng chẳng hại gì; hễ đặt tay trên kẻ đau, thì kẻ đau sẽ lành.

zhǔ yē sū hé tā men shuō wán le huà , hòu lái bèi jiē dào tiān shàng , zuò zài shén de yòu biān 。

Đức Chúa Jêsus phán như vậy rồi, thì được đem lên trời, ngồi bên hữu Đức Chúa Trời.

mén tú chū qù , dào chù xuān chuán fú yīn 。 zhǔ hé tā men tóng gōng , yòng shén jì suí zhe , zhèng shí suǒ chuán de dào 。 ā men !

Về phần các môn đồ, thì đi ra giảng đạo khắp mọi nơi, Chúa cùng làm với môn đồ, và lấy các phép lạ cặp theo lời giảng mà làm cho v????

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.