LU-CA 1
提阿非罗大人哪,有好些人提笔作书,述说在我们中间所成就的事,是照传道的人从起初亲眼看见又传给我们的。
tí ā fēi luó dà rén nǎ , yǒu hǎo xiē rén tí bǐ zuò shū , shù shuō zài wǒ men zhōng jiān suǒ chéng jiù de shì , shì zhào chuán dào de rén cóng qǐ chū qīn yǎn kàn jiàn yòu chuán gěi wǒ men de 。
Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,
theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,
这些事我既从起头都详细考察了,就定意要按着次序写给你,
zhè xiē shì wǒ jì cóng qǐ tóu dōu xiáng xì kǎo chá le , jiù dìng yì yào àn zhe cì xù xiě gěi nǐ ,
vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,
使你知道所学之道都是确实的。
shǐ nǐ zhī dào suǒ xué zhī dào dōu shì què shí de 。
để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.
当犹太王希律的时候,亚比雅班里有一个祭司,名叫撒迦利亚;他妻子是亚伦的后人,名叫伊利莎白。
dāng yóu tài wáng xī lǜ de shí hòu , yà bǐ yǎ bān lǐ yǒu yí gè jì sī , míng jiào sā jiā lì yà ; tā qī zǐ shì yà lún de hòu rén , míng jiào yī lì shā bái 。
Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.
他们二人在 神面前都是义人,遵行主的一切诫命礼仪,没有可指摘的,
tā men èr rén zài shén miàn qián dōu shì yì rén , zūn xíng zhǔ de yí qiè jiè mìng lǐ yí , méi yǒu kě zhǐ zhāi de ,
Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.
只是没有孩子;因为伊利莎白不生育,两个人又年纪老迈了。
zhī shì méi yǒu hái zi ; yīn wèi yī lì shā bái bù shēng yù , liǎng gè rén yòu nián jì lǎo mài le 。
Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.
撒迦利亚按班次在 神面前供祭司的职分,
sā jiā lì yà àn bān cì zài shén miàn qián gòng jì sī de zhí fēn ,
Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.
照祭司的规矩掣签,得进主殿烧香。
zhào jì sī de guī jǔ chè qiān , dé jìn zhǔ diàn shāo xiāng 。
Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.
烧香的时候,众百姓在外面祷告。
shāo xiāng de shí hòu , zhòng bǎi xìng zài wài miàn dǎo gào 。
Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.
有主的使者站在香坛的右边,向他显现。
yǒu zhǔ de shǐ zhě zhàn zài xiāng tán de yòu biān , xiàng tā xiǎn xiàn 。
Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.
天使对他说:「撒迦利亚,不要害怕,因为你的祈祷已经被听见了。你的妻子伊利莎白要给你生一个儿子,你要给他起名叫约翰。
tiān shǐ duì tā shuō :「 sā jiā lì yà , bú yào hài pà , yīn wèi nǐ de qí dǎo yǐ jīng bèi tīng jiàn le 。 nǐ de qī zǐ yī lì shā bái yào gěi nǐ shēng yí gè ér zi , nǐ yào gěi tā qǐ míng jiào yuē hàn 。
Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.
你必欢喜快乐;有许多人因他出世,也必喜乐。
nǐ bì huān xǐ kuài lè ; yǒu xǔ duō rén yīn tā chū shì , yě bì xǐ lè 。
Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.
他在主面前将要为大,淡酒浓酒都不喝,从母腹里就被圣灵充满了。
tā zài zhǔ miàn qián jiāng yào wèi dà , dàn jiǔ nóng jiǔ dōu bù hē , cóng mǔ fù lǐ jiù bèi shèng líng chōng mǎn le 。
Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.
他要使许多以色列人回转,归于主—他们的 神。
tā yào shǐ xǔ duō yǐ sè liè rén huí zhuǎn , guī yú zhǔ — tā men de shén 。
Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;
他必有以利亚的心志能力,行在主的前面,叫为父的心转向儿女,叫悖逆的人转从义人的智慧,又为主预备合用的百姓。」
tā bì yǒu yǐ lì yà de xīn zhì néng lì , xíng zài zhǔ de qián miàn , jiào wèi fù de xīn zhuǎn xiàng ér nǚ , jiào bèi nì de rén zhuǎn cóng yì rén de zhì huì , yòu wéi zhǔ yù bèi hé yòng de bǎi xìng 。」
chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.
撒迦利亚对天使说:「我凭着什么可知道这事呢?我已经老了,我的妻子也年纪老迈了。」
sā jiā lì yà duì tiān shǐ shuō :「 wǒ píng zhe shén me kě zhī dào zhè shì ne ? wǒ yǐ jīng lǎo le , wǒ de qī zǐ yě nián jì lǎo mài le 。」
Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.
天使回答说:「我是站在 神面前的加百列,奉差而来对你说话,将这好信息报给你。
tiān shǐ huí dá shuō :「 wǒ shì zhàn zài shén miàn qián de jiā bǎi liè , fèng chà ér lái duì nǐ shuō huà , jiāng zhè hǎo xìn xī bào gěi nǐ 。
Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.
到了时候,这话必然应验;只因你不信,你必哑巴,不能说话,直到这事成就的日子。」
dào le shí hòu , zhè huà bì rán yìng yàn ; zhī yīn nǐ bú xìn , nǐ bì yǎ ba , bù néng shuō huà , zhí dào zhè shì chéng jiù de rì zi 。」
Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm.
百姓等候撒迦利亚,诧异他许久在殿里。
bǎi xìng děng hòu sā jiā lì yà , chà yì tā xǔ jiǔ zài diàn lǐ 。
Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.
及至他出来,不能和他们说话,他们就知道他在殿里见了异象;因为他直向他们打手式,竟成了哑巴。
jí zhì tā chū lái , bù néng hé tā men shuō huà , tā men jiù zhī dào tā zài diàn lǐ jiàn le yì xiàng ; yīn wèi tā zhí xiàng tā men dǎ shǒu shì , jìng chéng le yǎ ba 。
Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.
他供职的日子已满,就回家去了。
tā gòng zhí de rì zi yǐ mǎn , jiù huí jiā qù le 。
Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.
这些日子以后,他的妻子伊利莎白怀了孕,就隐藏了五个月,
zhè xiē rì zǐ yǐ hòu , tā de qī zǐ yī lì shā bái huái le yùn , jiù yǐn cáng le wǔ gè yuè ,
Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:
说:「主在眷顾我的日子,这样看待我,要把我在人间的羞耻除掉。」
shuō :「 zhǔ zài juàn gù wǒ de rì zi , zhè yàng kàn dài wǒ , yào bǎ wǒ zài rén jiān de xiū chǐ chú diào 。」
Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.
到了第六个月,天使加百列奉 神的差遣往加利利的一座城去(这城名叫拿撒勒),
dào le dì liù gè yuè , tiān shǐ jiā bǎi liè fèng shén de chāi qiǎn wǎng jiā lì lì de yí zuò chéng qù ( zhè chéng míng jiào ná sā lè ),
Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê,
到一个童女那里,是已经许配大卫家的一个人,名叫约瑟。童女的名字叫马利亚;
dào yí gè tóng nǚ nà lǐ , shì yǐ jīng xǔ pèi dà wèi jiā de yí gè rén , míng jiào yuē sè 。 tóng nǚ de míng zì jiào mǎ lì yà ;
tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.
天使进去,对她说:「蒙大恩的女子,我问你安,主和你同在了!」
tiān shǐ jìn qù , duì tā shuō :「 méng dà ēn de nǚ zǐ , wǒ wèn nǐ ān , zhǔ hé nǐ tóng zài le !」
Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.
马利亚因这话就很惊慌,又反复思想这样问安是什么意思。
mǎ lì yà yīn zhè huà jiù hěn jīng huāng , yòu fǎn fù sī xiǎng zhè yàng wèn ān shì shén me yì sī 。
Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.
天使对她说:「马利亚,不要怕!你在 神面前已经蒙恩了。
tiān shǐ duì tā shuō :「 mǎ lì yà , bú yào pà ! nǐ zài shén miàn qián yǐ jīng méng ēn le 。
Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.
你要怀孕生子,可以给他起名叫耶稣。
nǐ yào huái yùn shēng zǐ , kě yǐ gěi tā qǐ míng jiào yē sū 。
Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.
他要为大,称为至高者的儿子;主 神要把他祖大卫的位给他。
tā yào wèi dà , chēng wéi zhì gāo zhě de ér zi ; zhǔ shén yào bǎ tā zǔ dà wèi de wèi gěi tā 。
Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.
他要作雅各家的王,直到永远;他的国也没有穷尽。」
tā yào zuò yǎ gè jiā de wáng , zhí dào yǒng yuǎn ; tā de guó yě méi yǒu qióng jìn 。」
Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.
马利亚对天使说:「我没有出嫁,怎么有这事呢?」
mǎ lì yà duì tiān shǐ shuō :「 wǒ méi yǒu chū jià , zěn me yǒu zhè shì ne ?」
Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?
天使回答说:「圣灵要临到你身上,至高者的能力要荫庇你,因此所要生的圣者必称为 神的儿子 。
tiān shǐ huí dá shuō :「 shèng líng yào lín dào nǐ shēn shàng , zhì gāo zhě de néng lì yào yìn bì nǐ , yīn cǐ suǒ yào shēng de shèng zhě bì chēng wéi shén de ér zi 。
Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.
况且你的亲戚伊利莎白,在年老的时候也怀了男胎,就是那素来称为不生育的,现在有孕六个月了。
kuàng qiě nǐ de qīn qi yī lì shā bái , zài nián lǎo de shí hòu yě huái le nán tāi , jiù shì nà sù lái chēng wéi bù shēng yù de , xiàn zài yǒu yùn liù gè yuè le 。
Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.
因为,出于 神的话,没有一句不带能力的。」
yīn wèi , chū yú shén de huà , méi yǒu yí jù bú dài néng lì de 。」
Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.
马利亚说:「我是主的使女,情愿照你的话成就在我身上。」天使就离开她去了。
mǎ lì yà shuō :「 wǒ shì zhǔ de shǐ nǚ , qíng yuàn zhào nǐ de huà chéng jiù zài wǒ shēn shàng 。」 tiān shǐ jiù lí kāi tā qù le 。
Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.
那时候,马利亚起身,急忙往山地里去,来到犹大的一座城;
nà shí hòu , mǎ lì yà qǐ shēn , jí máng wǎng shān dì lǐ qù , lái dào yóu dà de yí zuò chéng ;
Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,
进了撒迦利亚的家,问伊利莎白安。
jìn le sā jiā lì yà de jiā , wèn yī lì shā bái ān 。
vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.
伊利莎白一听马利亚问安,所怀的胎就在腹里跳动。伊利莎白且被圣灵充满,
yī lì shā bái yì tīng mǎ lì yà wèn ān , suǒ huái de tāi jiù zài fù lǐ tiào dòng 。 yī lì shā bái qiě bèi shèng líng chōng mǎn ,
Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,
高声喊着说:「你在妇女中是有福的!你所怀的胎也是有福的!
gāo shēng hǎn zhe shuō :「 nǐ zài fù nǚ zhōng shì yǒu fú de ! nǐ suǒ huái de tāi yě shì yǒu fú de !
bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.
我主的母到我这里来,这是从哪里得的呢?
wǒ zhǔ de mǔ dào wǒ zhè lǐ lái , zhè shì cóng nǎ lǐ dé de ne ?
Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?
因为你问安的声音一入我耳,我腹里的胎就欢喜跳动。
yīn wèi nǐ wèn ān de shēng yīn yí rù wǒ ěr , wǒ fù lǐ de tāi jiù huān xǐ tiào dòng 。
Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.
这相信的女子是有福的!因为主对她所说的话都要应验。」
zhè xiāng xìn de nǚ zǐ shì yǒu fú de ! yīn wéi zhǔ duì tā suǒ shuō de huà dōu yào yìng yàn 。」
Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!
马利亚说: 我心尊主为大;
mǎ lì yà shuō : wǒ xīn zūn zhǔ wèi dà ;
Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,
我灵以 神我的救主为乐;
wǒ líng yǐ shén wǒ de jiù zhǔ wèi lè ;
Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.
因为他顾念他使女的卑微; 从今以后, 万代要称我有福。
yīn wèi tā gù niàn tā shǐ nǚ de bēi wēi ; cóng jīn yǐ hòu , wàn dài yào chēng wǒ yǒu fú 。
Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;
那有权能的,为我成就了大事; 他的名为圣。
nà yǒu quán néng de , wèi wǒ chéng jiù le dà shì ; tā de míng wèi shèng 。
Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,
他怜悯敬畏他的人, 直到世世代代。
tā lián mǐn jìng wèi tā de rén , zhí dào shì shì dài dài 。
Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.
他用膀臂施展大能; 那狂傲的人正心里妄想就被他赶散了。
tā yòng bǎng bì shī zhǎn dà néng ; nà kuáng ào de rén zhèng xīn lǐ wàng xiǎng jiù bèi tā gǎn sàn le 。
Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.
他叫有权柄的失位, 叫卑贱的升高;
tā jiào yǒu quán bǐng de shī wèi , jiào bēi jiàn de shēng gāo ;
Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.
叫饥饿的得饱美食, 叫富足的空手回去。
jiào jī è de dé bǎo měi shí , jiào fù zú de kōng shǒu huí qù 。
Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.
他扶助了他的仆人以色列,
tā fú zhù le tā de pú rén yǐ sè liè ,
Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,
为要记念亚伯拉罕和他的后裔, 施怜悯直到永远, 正如从前对我们列祖所说的话。
wèi yào jì niàn yà bó lā hǎn hé tā de hòu yì , shī lián mǐn zhí dào yǒng yuǎn , zhèng rú cóng qián duì wǒ men liè zǔ suǒ shuō de huà 。
Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.
马利亚和伊利莎白同住,约有三个月,就回家去了。
mǎ lì yà hé yī lì shā bái tóng zhù , yuē yǒu sān gè yuè , jiù huí jiā qù le 。
Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.
伊利莎白的产期到了,就生了一个儿子。
yī lì shā bái de chǎn qī dào le , jiù shēng le yí gè ér zi 。
Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.
邻里亲族听见主向她大施怜悯,就和她一同欢乐。
lín lǐ qīn zú tīng jiàn zhǔ xiàng tā dà shī lián mǐn , jiù hé tā yì tóng huān lè 。
Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.
到了第八日,他们来要给孩子行割礼,并要照他父亲的名字叫他撒迦利亚。
dào le dì bā rì , tā men lái yào gěi hái zi xíng gē lǐ , bìng yào zhào tā fù qīn de míng zì jiào tā sā jiā lì yà 。
Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.
他母亲说:「不可!要叫他约翰。」
tā mǔ qīn shuō :「 bù kě ! yào jiào tā yuē hàn 。」
Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.
他们说:「你亲族中没有叫这名字的。」
tā men shuō :「 nǐ qīn zú zhōng méi yǒu jiào zhè míng zì de 。」
Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.
他们就向他父亲打手式,问他要叫这孩子什么名字。
tā men jiù xiàng tā fù qīn dǎ shǒu shì , wèn tā yào jiào zhè hái zi shén me míng zì 。
Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.
他要了一块写字的板,就写上,说:「他的名字是约翰。」他们便都希奇。
tā yào le yí kuài xiě zì de bǎn , jiù xiě shàng , shuō :「 tā de míng zì shì yuē hàn 。」 tā men biàn dōu xī qí 。
Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.
撒迦利亚的口立时开了,舌头也舒展了,就说出话来,称颂 神。
sā jiā lì yà de kǒu lì shí kāi le , shé tou yě shū zhǎn le , jiù shuō chū huà lái , chēng sòng shén 。
Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.
周围居住的人都惧怕;这一切的事就传遍了犹太的山地。
zhōu wéi jū zhù de rén dōu jù pà ; zhè yí qiè de shì jiù chuán biàn le yóu tài de shān dì 。
Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.
凡听见的人都将这事放在心里,说:「这个孩子将来怎么样呢?因为有主与他同在。」
fán tīng jiàn de rén dōu jiāng zhè shì fàng zài xīn lǐ , shuō :「 zhè ge hái zi jiāng lái zěn me yàng ne ? yīn wèi yǒu zhǔ yǔ tā tóng zài 。」
Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.
他父亲撒迦利亚被圣灵充满了,就预言说:
tā fù qīn sā jiā lì yà bèi shèng líng chōng mǎn le , jiù yù yán shuō :
Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:
主—以色列的 神是应当称颂的! 因他眷顾他的百姓,为他们施行救赎,
zhǔ — yǐ sè liè de shén shì yīng dāng chēng sòng de ! yīn tā juàn gù tā de bǎi xìng , wèi tā men shī xíng jiù shú ,
Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,
在他仆人大卫家中, 为我们兴起了拯救的角,
zài tā pú rén dà wèi jiā zhōng , wèi wǒ men xīng qǐ le zhěng jiù de jiǎo ,
Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!
正如主借着从创世以来圣先知的口所说的话,
zhèng rú zhǔ jiè zhe cóng chuàng shì yǐ lái shèng xiān zhī de kǒu suǒ shuō de huà ,
Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,
拯救我们脱离仇敌 和一切恨我们之人的手,
zhěng jiù wǒ men tuō lí chóu dí hé yí qiè hèn wǒ men zhī rén de shǒu ,
Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;
向我们列祖施怜悯, 记念他的圣约—
xiàng wǒ men liè zǔ shī lián mǐn , jì niàn tā de shèng yuē —
Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,
就是他对我们祖宗亚伯拉罕所起的誓—
jiù shì tā duì wǒ men zǔ zōng yà bó lā hǎn suǒ qǐ de shì —
Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,
叫我们既从仇敌手中被救出来,
jiào wǒ men jì cóng chóu dí shǒu zhōng bèi jiù chū lái ,
Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,
就可以终身在他面前, 坦然无惧地用圣洁、公义事奉他。
jiù kě yǐ zhōng shēn zài tā miàn qián , tǎn rán wú jù dì yòng shèng jié 、 gōng yì shì fèng tā 。
Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.
孩子啊!你要称为至高者的先知; 因为你要行在主的前面, 预备他的道路,
hái zi a ! nǐ yào chēng wéi zhì gāo zhě de xiān zhī ; yīn wèi nǐ yào xíng zài zhǔ de qián miàn , yù bèi tā de dào lù ,
Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,
叫他的百姓因罪得赦, 就知道救恩。
jiào tā de bǎi xìng yīn zuì dé shè , jiù zhī dào jiù ēn 。
Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.
因我们 神怜悯的心肠, 叫清晨的日光从高天临到我们,
yīn wǒ men shén lián mǐn de xīn cháng , jiào qīng chén de rì guāng cóng gāo tiān lín dào wǒ men ,
Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,
要照亮坐在黑暗中死荫里的人, 把我们的脚引到平安的路上。
yào zhào liàng zuò zài hēi àn zhōng sǐ yìn lǐ de rén , bǎ wǒ men de jiǎo yǐn dào píng ān de lù shang 。
Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.
那孩子渐渐长大,心灵强健,住在旷野,直到他显明在以色列人面前的日子。
nà hái zi jiàn jiàn zhǎng dà , xīn líng qiáng jiàn , zhù zài kuàng yě , zhí dào tā xiǎn míng zài yǐ sè liè rén miàn qián de rì zi 。
Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.