中文圣经

LU-CA 1

đã biết 0/464

tí ā fēi luó dà rén nǎ , yǒu hǎo xiē rén tí bǐ zuò shū , shù shuō zài wǒ men zhōng jiān suǒ chéng jiù de shì , shì zhào chuán dào de rén cóng qǐ chū qīn yǎn kàn jiàn yòu chuán gěi wǒ men de 。

Hỡi Thê-ô-phi-lơ quí nhân, vì có nhiều kẻ dốc lòng chép sử về những sự đã làm nên trong chúng ta,

theo như các người chứng kiến từ lúc ban đầu và trở nên người giảng đạo đã truyền lại cho chúng ta,

zhè xiē shì wǒ jì cóng qǐ tóu dōu xiáng xì kǎo chá le , jiù dìng yì yào àn zhe cì xù xiě gěi nǐ ,

vậy, sau khi đã xét kỹ càng từ đầu mọi sự ấy, tôi cũng tưởng nên theo thứ tự viết mà tỏ ra cho ông,

使

shǐ nǐ zhī dào suǒ xué zhī dào dōu shì què shí de 。

để ông biết những điều mình đã học là chắc chắn.

dāng yóu tài wáng xī lǜ de shí hòu , yà bǐ yǎ bān lǐ yǒu yí gè jì sī , míng jiào sā jiā lì yà ; tā qī zǐ shì yà lún de hòu rén , míng jiào yī lì shā bái 。

Trong đời Hê-rốt, vua nước Giu-đê, có một thầy tế lễ, về ban A-bi-a, tên là Xa-cha-ri; vợ người là Ê-li-sa-bét, thuộc về chi phái A-rôn.

tā men èr rén zài shén miàn qián dōu shì yì rén , zūn xíng zhǔ de yí qiè jiè mìng lǐ yí , méi yǒu kě zhǐ zhāi de ,

Cả hai đều là công bình trước mặt Đức Chúa Trời, vâng giữ mọi điều răn và lễ nghi của Chúa một cách không chỗ trách được.

zhī shì méi yǒu hái zi ; yīn wèi yī lì shā bái bù shēng yù , liǎng gè rén yòu nián jì lǎo mài le 。

Hai người không có con, vì Ê-li-sa-bét son sẻ, và cả hai đều cao tuổi.

sā jiā lì yà àn bān cì zài shén miàn qián gòng jì sī de zhí fēn ,

Vả, Xa-cha-ri cứ theo thứ tự trong ban mình mà làm chức tế lễ trước mặt Đức Chúa Trời.

殿

zhào jì sī de guī jǔ chè qiān , dé jìn zhǔ diàn shāo xiāng 。

Khi đã bắt thăm theo lệ các thầy cả lập ra rồi, thì người được gọi vào nơi thánh của Chúa để dâng hương.

shāo xiāng de shí hòu , zhòng bǎi xìng zài wài miàn dǎo gào 。

Đang giờ dâng hương, cả đoàn dân đông đều ở ngoài cầu nguyện.

使

yǒu zhǔ de shǐ zhě zhàn zài xiāng tán de yòu biān , xiàng tā xiǎn xiàn 。

Bấy giờ có một thiên sứ của Chúa hiện ra cùng Xa-cha-ri, đứng bên hữu bàn thờ xông hương.

sā jiā lì yà kàn jiàn , jiù jīng huāng hài pà 。

Xa-cha-ri thấy thì bối rối sợ hãi.

使:「

tiān shǐ duì tā shuō :「 sā jiā lì yà , bú yào hài pà , yīn wèi nǐ de qí dǎo yǐ jīng bèi tīng jiàn le 。 nǐ de qī zǐ yī lì shā bái yào gěi nǐ shēng yí gè ér zi , nǐ yào gěi tā qǐ míng jiào yuē hàn 。

Nhưng thiên sứ nói cùng người rằng: Hỡi Xa-cha-ri, đừng sợ, vì lời cầu nguyện ngươi đã được nhậm rồi. Ê-li-sa-bét vợ ngươi, sẽ sanh một con trai, ngươi khá đặt tên là Giăng.

nǐ bì huān xǐ kuài lè ; yǒu xǔ duō rén yīn tā chū shì , yě bì xǐ lè 。

Con trai đó sẽ làm cho ngươi vui mừng hớn hở, và nhiều kẻ sẽ mừng rỡ về sự sanh người ra.

tā zài zhǔ miàn qián jiāng yào wèi dà , dàn jiǔ nóng jiǔ dōu bù hē , cóng mǔ fù lǐ jiù bèi shèng líng chōng mǎn le 。

Vì người sẽ nên tôn trọng trước mặt Chúa; không uống rượu hay là giống gì làm cho say, và sẽ được đầy dẫy Đức Thánh Linh từ khi còn trong lòng mẹ.

使

tā yào shǐ xǔ duō yǐ sè liè rén huí zhuǎn , guī yú zhǔ — tā men de shén 。

Người sẽ làm cho nhiều con trai Y-sơ-ra-ên trở lại cùng Chúa, là Đức Chúa Trời của họ;

。」

tā bì yǒu yǐ lì yà de xīn zhì néng lì , xíng zài zhǔ de qián miàn , jiào wèi fù de xīn zhuǎn xiàng ér nǚ , jiào bèi nì de rén zhuǎn cóng yì rén de zhì huì , yòu wéi zhǔ yù bèi hé yòng de bǎi xìng 。」

chính người lại sẽ lấy tâm thần quyền phép Ê-li mà đi trước mặt Chúa, để đem lòng cha trở về con cái, kẻ loạn nghịch đến sự khôn ngoan của người công bình, đặng sửa soạn cho Chúa một dân sẵn lòng.

使:「。」

sā jiā lì yà duì tiān shǐ shuō :「 wǒ píng zhe shén me kě zhī dào zhè shì ne ? wǒ yǐ jīng lǎo le , wǒ de qī zǐ yě nián jì lǎo mài le 。」

Xa-cha-ri thưa rằng: Bởi sao tôi biết được điều đó? Vì tôi đã già, vợ tôi đã cao tuổi rồi.

使:「

tiān shǐ huí dá shuō :「 wǒ shì zhàn zài shén miàn qián de jiā bǎi liè , fèng chà ér lái duì nǐ shuō huà , jiāng zhè hǎo xìn xī bào gěi nǐ 。

Thiên sứ trả lời rằng: Ta là Gáp-ri-ên, đứng trước mặt Đức Chúa Trời; Ngài đã sai ta đến truyền cho ngươi và báo tin mừng nầy.

。」

dào le shí hòu , zhè huà bì rán yìng yàn ; zhī yīn nǐ bú xìn , nǐ bì yǎ ba , bù néng shuō huà , zhí dào zhè shì chéng jiù de rì zi 。」

Nầy, ngươi sẽ câm, không nói được cho đến ngày nào các điều ấy xảy ra, vì ngươi không tin lời ta, là lời đến k” sẽ ứng nghiệm.

殿

bǎi xìng děng hòu sā jiā lì yà , chà yì tā xǔ jiǔ zài diàn lǐ 。

Bấy giờ, dân chúng đợi Xa-cha-ri, và lấy làm lạ, vì người ở lâu trong nơi thánh.

殿

jí zhì tā chū lái , bù néng hé tā men shuō huà , tā men jiù zhī dào tā zài diàn lǐ jiàn le yì xiàng ; yīn wèi tā zhí xiàng tā men dǎ shǒu shì , jìng chéng le yǎ ba 。

Khi Xa-cha-ri ra, không nói với chúng được, thì họ mới hiểu rằng người đã thấy sự hiện thấy gì trong đền thánh; người ra dấu cho họ, mà vẫn còn câm.

tā gòng zhí de rì zi yǐ mǎn , jiù huí jiā qù le 。

Khi những ngày về phần việc mình đã trọn, người trở về nhà.

怀

zhè xiē rì zǐ yǐ hòu , tā de qī zǐ yī lì shā bái huái le yùn , jiù yǐn cáng le wǔ gè yuè ,

Khỏi ít lâu, vợ người là Ê-li-sa-bét chịu thai, ẩn mình đi trong năm tháng, mà nói rằng:

:「。」

shuō :「 zhǔ zài juàn gù wǒ de rì zi , zhè yàng kàn dài wǒ , yào bǎ wǒ zài rén jiān de xiū chǐ chú diào 。」

Aáy là ơn Chúa đã làm cho tôi, khi Ngài đã đoái đến tôi, để cất sự xấu hổ tôi giữa mọi người.

使 ),

dào le dì liù gè yuè , tiān shǐ jiā bǎi liè fèng shén de chāi qiǎn wǎng jiā lì lì de yí zuò chéng qù ( zhè chéng míng jiào ná sā lè ),

Đến tháng thứ sáu, Đức Chúa Trời sai thiên sứ Gáp-ri-ên đến thành Na-xa- rét, xứ Ga-li-lê,

dào yí gè tóng nǚ nà lǐ , shì yǐ jīng xǔ pèi dà wèi jiā de yí gè rén , míng jiào yuē sè 。 tóng nǚ de míng zì jiào mǎ lì yà ;

tới cùng một người nữ đồng trinh tên là Ma-ri, đã hứa gả cho một người nam tên là Giô-sép, về dòng vua Đa-vít.

使:「!」

tiān shǐ jìn qù , duì tā shuō :「 méng dà ēn de nǚ zǐ , wǒ wèn nǐ ān , zhǔ hé nǐ tóng zài le !」

Thiên sứ vào chỗ người nữ ở, nói rằng: Hỡi người được ơn, mừng cho ngươi; Chúa ở cùng ngươi.

mǎ lì yà yīn zhè huà jiù hěn jīng huāng , yòu fǎn fù sī xiǎng zhè yàng wèn ān shì shén me yì sī 。

Ma-ri nghe nói thì bối rối, tự hỏi rằng lời chào ấy có nghĩa gì.

使:「

tiān shǐ duì tā shuō :「 mǎ lì yà , bú yào pà ! nǐ zài shén miàn qián yǐ jīng méng ēn le 。

Thiên-sứ bèn nói rằng: Hỡi Ma-ri, đừng sợ, vì ngươi đã được ơn trước mặt Đức Chúa Trời.

怀

nǐ yào huái yùn shēng zǐ , kě yǐ gěi tā qǐ míng jiào yē sū 。

Nầy, ngươi sẽ chịu thai và sanh một con trai mà đặt tên là Jêsus.

tā yào wèi dà , chēng wéi zhì gāo zhě de ér zi ; zhǔ shén yào bǎ tā zǔ dà wèi de wèi gěi tā 。

Con trai ấy sẽ nên tôn trọng, được xưng là Con của Đấng Rất Cao; và Chúa, là Đức Chúa Trời, sẽ ban cho Ngài ngôi Đa-vít là tổ phụ Ngài.

。」

tā yào zuò yǎ gè jiā de wáng , zhí dào yǒng yuǎn ; tā de guó yě méi yǒu qióng jìn 。」

Ngài sẽ trị vì đời đời nhà Gia-cốp, nước Ngài vô cùng.

使:「?」

mǎ lì yà duì tiān shǐ shuō :「 wǒ méi yǒu chū jià , zěn me yǒu zhè shì ne ?」

Ma-ri bèn thưa rằng: Tôi chẳng hề nhận biết người nam nào, thì làm sao có được sự đó?

使:「

tiān shǐ huí dá shuō :「 shèng líng yào lín dào nǐ shēn shàng , zhì gāo zhě de néng lì yào yìn bì nǐ , yīn cǐ suǒ yào shēng de shèng zhě bì chēng wéi shén de ér zi 。

Thiên sứ truyền rằng: Đức Thánh Linh sẽ đến trên ngươi, và quyền phép Đấng Rất Cao sẽ che phủ ngươi dưới bóng mình, cho nên con thánh sanh ra, phải xưng là Con Đức Chúa Trời.

怀

kuàng qiě nǐ de qīn qi yī lì shā bái , zài nián lǎo de shí hòu yě huái le nán tāi , jiù shì nà sù lái chēng wéi bù shēng yù de , xiàn zài yǒu yùn liù gè yuè le 。

Kìa, Ê-li-sa-bét, bà con ngươi, cũng đã chịu thai một trai trong lúc già nua; người ấy vốn có tiếng là son, mà nay cưu mang được sáu tháng rồi.

。」

yīn wèi , chū yú shén de huà , méi yǒu yí jù bú dài néng lì de 。」

Bởi vì không việc chi Đức Chúa Trời chẳng làm được.

:「使。」使

mǎ lì yà shuō :「 wǒ shì zhǔ de shǐ nǚ , qíng yuàn zhào nǐ de huà chéng jiù zài wǒ shēn shàng 。」 tiān shǐ jiù lí kāi tā qù le 。

Ma-ri thưa rằng: Tôi đây là tôi tớ Chúa; xin sự ấy xảy ra cho tôi như lời người truyền! Đoạn thiên sứ lìa khỏi Ma-ri.

nà shí hòu , mǎ lì yà qǐ shēn , jí máng wǎng shān dì lǐ qù , lái dào yóu dà de yí zuò chéng ;

Trong những ngày đó, Ma-ri chờ dậy, lật đật đi trong miền núi, đến một thành về xứ Giu-đa,

jìn le sā jiā lì yà de jiā , wèn yī lì shā bái ān 。

vào nhà Xa-cha-ri mà chào Ê-li-sa-bét.

怀

yī lì shā bái yì tīng mǎ lì yà wèn ān , suǒ huái de tāi jiù zài fù lǐ tiào dòng 。 yī lì shā bái qiě bèi shèng líng chōng mǎn ,

Vả, Ê-li-sa-bét vừa nghe tiếng Ma-ri chào, con nhỏ ở trong lòng liền nhảy nhót; và Ê-li-sa-bét được đầy Đức Thánh Linh,

:「怀

gāo shēng hǎn zhe shuō :「 nǐ zài fù nǚ zhōng shì yǒu fú de ! nǐ suǒ huái de tāi yě shì yǒu fú de !

bèn cất tiếng kêu rằng: Ngươi có phước trong đám đàn bà, thai trong lòng ngươi cũng được phước.

wǒ zhǔ de mǔ dào wǒ zhè lǐ lái , zhè shì cóng nǎ lǐ dé de ne ?

Nhân đâu ta được sự vẻ vang nầy, là mẹ Chúa ta đến thăm ta?

yīn wèi nǐ wèn ān de shēng yīn yí rù wǒ ěr , wǒ fù lǐ de tāi jiù huān xǐ tiào dòng 。

Bởi vì tai ta mới nghe tiếng ngươi chào, thì con nhỏ ở trong lòng ta liền nhảy mừng.

。」

zhè xiāng xìn de nǚ zǐ shì yǒu fú de ! yīn wéi zhǔ duì tā suǒ shuō de huà dōu yào yìng yàn 。」

Phước cho người đã tin, vì lời Chúa truyền cho sẽ được ứng nghiệm!

mǎ lì yà shuō : wǒ xīn zūn zhǔ wèi dà ;

Ma-ri bèn nói rằng: Linh hồn tôi ngợi khen Chúa,

wǒ líng yǐ shén wǒ de jiù zhǔ wèi lè ;

Tâm thần tôi mừng rỡ trong Đức Chúa Trời, là Cứu Chúa tôi.

使

yīn wèi tā gù niàn tā shǐ nǚ de bēi wēi ; cóng jīn yǐ hòu , wàn dài yào chēng wǒ yǒu fú 。

Vì Ngài đã đoái đến sự hèn hạ của tôi tớ Ngài. Nầy, từ rày về sau, muôn đời sẽ khen tôi là kẻ có phước;

nà yǒu quán néng de , wèi wǒ chéng jiù le dà shì ; tā de míng wèi shèng 。

Bởi Đấng Toàn Năng đã làm các việc lớn cho tôi. Danh Ngài là thánh,

tā lián mǐn jìng wèi tā de rén , zhí dào shì shì dài dài 。

Và Ngài thương xót kẻ kính sợ Ngài từ đời nầy sang đời kia.

tā yòng bǎng bì shī zhǎn dà néng ; nà kuáng ào de rén zhèng xīn lǐ wàng xiǎng jiù bèi tā gǎn sàn le 。

Ngài đã dùng cánh tay mình để tỏ ra quyền phép; Và phá tan mưu của kẻ kiêu ngạo toan trong lòng.

tā jiào yǒu quán bǐng de shī wèi , jiào bēi jiàn de shēng gāo ;

Ngài đã cách người có quyền khỏi ngôi họ, Và nhắc kẻ khiêm nhượng lên.

饿

jiào jī è de dé bǎo měi shí , jiào fù zú de kōng shǒu huí qù 。

Ngài đã làm cho kẻ đói được đầy thức ngon, Và đuổi kẻ giàu về tay không.

tā fú zhù le tā de pú rén yǐ sè liè ,

Ngài đã vùa giúp Y-sơ-ra-ên, tôi tớ Ngài, Và nhớ lại sự thương xót mình. Đối với Aùp-ra-ham cùng con cháu người luôn luôn,

wèi yào jì niàn yà bó lā hǎn hé tā de hòu yì , shī lián mǐn zhí dào yǒng yuǎn , zhèng rú cóng qián duì wǒ men liè zǔ suǒ shuō de huà 。

Như Ngài đã phán cùng tổ phụ chúng ta vậy.

mǎ lì yà hé yī lì shā bái tóng zhù , yuē yǒu sān gè yuè , jiù huí jiā qù le 。

Ma-ri ở với Ê-li-sa-bét chừng ba tháng, rồi trở về nhà mình.

yī lì shā bái de chǎn qī dào le , jiù shēng le yí gè ér zi 。

Bấy giờ, đến ngày mãn nguyệt, Ê-li-sa-bét sanh được một trai.

lín lǐ qīn zú tīng jiàn zhǔ xiàng tā dà shī lián mǐn , jiù hé tā yì tóng huān lè 。

Xóm riềng bà con nghe Chúa tỏ ra sự thương xót cả thể cho Ê-li-sa-bét, thì chia vui cùng người.

dào le dì bā rì , tā men lái yào gěi hái zi xíng gē lǐ , bìng yào zhào tā fù qīn de míng zì jiào tā sā jiā lì yà 。

Qua ngày thứ tám, họ đều đến để làm lễ cắt bì cho con trẻ; và đặt tên là Xa-cha-ri theo tên của cha.

:「。」

tā mǔ qīn shuō :「 bù kě ! yào jiào tā yuē hàn 。」

Nhưng mẹ nói rằng: Không! phải đặt tên con là Giăng.

:「。」

tā men shuō :「 nǐ qīn zú zhōng méi yǒu jiào zhè míng zì de 。」

Họ nói: Trong bà con ngươi không ai có tên đó.

tā men jiù xiàng tā fù qīn dǎ shǒu shì , wèn tā yào jiào zhè hái zi shén me míng zì 。

Họ bèn ra dấu hỏi cha muốn đặt tên gì cho con.

:「。」便

tā yào le yí kuài xiě zì de bǎn , jiù xiě shàng , shuō :「 tā de míng zì shì yuē hàn 。」 tā men biàn dōu xī qí 。

Xa-cha-ri biểu lấy bảng nhỏ, và viết rằng: Giăng là tên nó. Ai nấy đều lấy làm lạ.

sā jiā lì yà de kǒu lì shí kāi le , shé tou yě shū zhǎn le , jiù shuō chū huà lái , chēng sòng shén 。

Tức thì miệng người mở ra, lưỡi được thong thả, nói và ngợi khen Đức Chúa Trời.

zhōu wéi jū zhù de rén dōu jù pà ; zhè yí qiè de shì jiù chuán biàn le yóu tài de shān dì 。

Hết thảy xóm giềng đều kinh sợ, và người ta nói chuyện với nhau về mọi sự ấy khắp miền núi xứ Giu-đê.

:「。」

fán tīng jiàn de rén dōu jiāng zhè shì fàng zài xīn lǐ , shuō :「 zhè ge hái zi jiāng lái zěn me yàng ne ? yīn wèi yǒu zhǔ yǔ tā tóng zài 。」

Ai nghe cũng ghi vào lòng mà nói rằng: Aáy vậy, con trẻ đó sẽ ra thể nào? Vì tay Chúa ở cùng con trẻ ấy.

tā fù qīn sā jiā lì yà bèi shèng líng chōng mǎn le , jiù yù yán shuō :

Bấy giờ, Xa-cha-ri, cha con trẻ ấy, được đầy dẫy Đức Thánh Linh, thì nói tiên tri rằng:

zhǔ — yǐ sè liè de shén shì yīng dāng chēng sòng de ! yīn tā juàn gù tā de bǎi xìng , wèi tā men shī xíng jiù shú ,

Ngợi khen Chúa, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Vì đã thăm viếng và chuộc dân Ngài,

zài tā pú rén dà wèi jiā zhōng , wèi wǒ men xīng qǐ le zhěng jiù de jiǎo ,

Cùng sanh ra cho chúng tôi trong nhà Đa-vít, tôi tớ Ngài, Một Đấng Cứu thế có quyền phép!

zhèng rú zhǔ jiè zhe cóng chuàng shì yǐ lái shèng xiān zhī de kǒu suǒ shuō de huà ,

Như lời Ngài đã dùng miệng các thánh tiên tri phán từ thuở trước,

zhěng jiù wǒ men tuō lí chóu dí hé yí qiè hèn wǒ men zhī rén de shǒu ,

Ngài cứu chúng tôi khỏi kẻ thù và tay mọi người ghen ghét chúng tôi;

xiàng wǒ men liè zǔ shī lián mǐn , jì niàn tā de shèng yuē —

Ngài tỏ lòng thương xót đến tổ tông chúng tôi, Và nhớ lại lời giao ước thánh của Ngài,

jiù shì tā duì wǒ men zǔ zōng yà bó lā hǎn suǒ qǐ de shì —

Theo như Ngài đã thề với Aùp-ra-ham là tổ phụ chúng tôi,

jiào wǒ men jì cóng chóu dí shǒu zhōng bèi jiù chū lái ,

Mà hứa rằng khi chúng tôi đã được cứu khỏi tay kẻ nghịch thù, Ngài sẽ ban ơn lành cho chúng tôi, trước mặt Ngài,

jiù kě yǐ zhōng shēn zài tā miàn qián , tǎn rán wú jù dì yòng shèng jié 、 gōng yì shì fèng tā 。

Lấy sự thánh khiết và công bình mà hầu việc Ngài, trọn đời mình không sợ hãi gì hết.

hái zi a ! nǐ yào chēng wéi zhì gāo zhě de xiān zhī ; yīn wèi nǐ yào xíng zài zhǔ de qián miàn , yù bèi tā de dào lù ,

Hỡi con trẻ, người ta sẽ kêu con là tiên tri của Đấng Rất Cao; Con sẽ đi trước mặt Chúa, dọn đường Ngài,

jiào tā de bǎi xìng yīn zuì dé shè , jiù zhī dào jiù ēn 。

Để cho dân Ngài bởi sự tha tội họ mà biết sự rỗi.

yīn wǒ men shén lián mǐn de xīn cháng , jiào qīng chén de rì guāng cóng gāo tiān lín dào wǒ men ,

Vì Đức Chúa Trời chúng tôi động lòng thương xót, Và mặt trời mọc lên từ nơi cao thăm viếng chúng tôi,

yào zhào liàng zuò zài hēi àn zhōng sǐ yìn lǐ de rén , bǎ wǒ men de jiǎo yǐn dào píng ān de lù shang 。

Để soi những kẻ ngồi chỗ tối tăm và trong bóng sự chết, Cùng đưa chân chúng tôi đi đường bình an.

nà hái zi jiàn jiàn zhǎng dà , xīn líng qiáng jiàn , zhù zài kuàng yě , zhí dào tā xiǎn míng zài yǐ sè liè rén miàn qián de rì zi 。

Vả, con trẻ ấy lớn lên, tâm thần mạnh mẽ, ở nơi đồng vắng cho đến ngày tỏ mình ra cùng dân Y-sơ-ra-ên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.