中文圣经

MA-THI-Ơ 12

đã biết 0/385

饿

nà shí , yē sū zài ān xī rì cóng mài dì jīng guò 。 tā de mén tú è le , jiù qiā qǐ mài suì lái chī 。

Lúc đó, nhằm ngày Sa-bát, Đức Chúa Jêsus đi qua giữa đồng lúa mì; các môn đồ đói, bứt bông lúa mà ăn.

:「!」

fǎ lì sài rén kàn jiàn , jiù duì yē sū shuō :「 kàn nǎ , nǐ de mén tú zuò ān xī rì bù kě zuò de shì le !」

Người Pha-ri-si thấy vậy, bèn nói cùng Ngài rằng: Kìa môn đồ thầy làm điều không nên làm trong ngày Sa-bát.

:「饿

yē sū duì tā men shuō :「 jīng shàng jì zhe dà wèi hé gēn cóng tā de rén jī è zhī shí suǒ zuò de shì , nǐ men méi yǒu niàn guò ma ?

Song Ngài đáp rằng: Chuyện vua Đa-vít đã làm trong khi vua với kẻ đi theo bị đói, các ngươi há chưa đọc đến sao?

殿

tā zěn me jìn le shén de diàn , chī le chén shè bǐng , zhè bǐng bú shì tā hé gēn cóng tā de rén kě yǐ chī dé , wéi dú jì sī cái kě yǐ chī 。

tức là vua vào đền Đức Chúa Trời, ăn bánh bày ra, là bánh mà vua và kẻ đi theo không có phép ăn, chỉ để riêng cho các thầy tế lễ.

殿

zài zhě , lǜ fǎ shàng suǒ jì de , dāng ān xī rì , jì sī zài diàn lǐ fàn le ān xī rì hái shì méi yǒu zuì , nǐ men méi yǒu niàn guò ma ?

Hay là các ngươi không đọc trong sách luật, đến ngày Sa-bát, các thầy tế lễ trong đền thờ phạm luật ngày đó, mà không phải tội sao?

殿

dàn wǒ gào sù nǐ men , zài zhè lǐ yǒu yì rén bǐ diàn gèng dà 。

Vả lại, ta phán cùng các ngươi, tại chỗ nầy có một đấng tôn trọng hơn đền thờ.

。』

『 wǒ xǐ ài lián xù , bù xǐ ài jì sì 。』 nǐ men ruò míng bái zhè huà de yì sī , jiù bù jiāng wú zuì de dàng zuò yǒu zuì de le 。

Phải chi các ngươi hiểu nghĩa câu nầy: Ta muốn lòng nhân từ, không muốn của tế lễ, thì các ngươi không trách những người vô tội;

。」

yīn wèi rén zǐ shì ān xī rì de zhǔ 。」

vì Con người là Chúa ngày Sa-bát.

yē sū lí kāi nà dì fāng , jìn le yí gè huì táng 。

Đức Chúa Jêsus đi khỏi nơi đó, bèn vào nhà hội.

:「?」

nà lǐ yǒu yí gè rén kū gān le yì zhī shǒu 。 yǒu rén wèn yē sū shuō :「 ān xī rì zhì bìng kě yǐ bù kě yǐ ?」 yì sī shì yào kòng gào tā 。

ỳ đó, có một người teo một bàn tay. Có kẻ hỏi Ngài rằng: Trong ngày Sa-bát, có phép chữa kẻ bịnh hay không? Aáy là họ có ý kiếm dịp kiện Ngài.

:「

yē sū shuō :「 nǐ men zhōng jiān shuí yǒu yì zhī yáng , dāng ān xī rì diào zài kēng lǐ , bù bǎ tā zhuā zhù 、 lā shàng lái ne ?

Ngài bèn phán cùng họ rằng: Ai trong vòng các ngươi có một con chiên, nếu đang ngày Sa-bát, bị té xuống hầm, thì há không kéo nó lên sao?

。」

rén bǐ yáng hé děng guì zhòng ne ! suǒ yǐ , zài ān xī rì zuò shàn shì shì kě yǐ de 。」

Huống chi người ta trọng hơn con chiên là dường nào! Vậy, trong ngày Sa-bát có phép làm việc lành.

:「!」

yú shì duì nà rén shuō :「 shēn chū shǒu lái !」 tā bǎ shǒu yì shēn , shǒu jiù fù le yuán , hé nà zhī shǒu yí yàng 。

Đoạn, Ngài phán cùng người tay teo rằng: Hãy giơ tay ra. Người liền giơ tay, thì tay nầy cũng lành như tay kia.

fǎ lì sài rén chū qù , shāng yì zěn yàng kě yǐ chú miè yē sū 。

Những người Pha-ri-si đi ra ngoài rồi, bàn với nhau, lập mưu đặng giết Ngài.

yē sū zhī dào le , jiù lí kāi nà lǐ , yǒu xǔ duō rén gēn zhe tā 。 tā bǎ qí zhōng yǒu bìng de rén dōu zhì hǎo le ;

Song Đức Chúa Jêsus biết điều ấy, thì bỏ đi khỏi chỗ đó; có nhiều người theo, và Ngài chữa lành cả.

yòu zhǔ fù tā men , bú yào gěi tā chuán míng 。

Ngài cấm ngặt họ đừng cho ai biết Ngài;

zhè shì yào yìng yàn xiān zhī yǐ sài yà de huà , shuō :

để được ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng:

kàn nǎ ! wǒ de pú rén , wǒ suǒ jiǎn xuǎn 、 suǒ qīn ài 、 xīn lǐ suǒ xǐ yuè de , wǒ yào jiāng wǒ de líng cì gěi tā ; tā bì jiāng gōng lǐ chuán gěi wài bāng 。

Nầy, tôi tớ ta đã chọn, Là người mà ta rất yêu dấu, đẹp lòng ta mọi đàng. Ta sẽ cho Thánh Linh ta ngự trên người, Người sẽ rao giảng sự công bình cho dân ngoại.

tā bù zhēng jìng , bù xuān rǎng ; jiē shàng yě méi yǒu rén tīng jiàn tā de shēng yīn 。

Người sẽ chẳng cãi lẫy, chẳng kêu la, Và chẳng ai nghe được tiếng người ngoài đường cái.

yā shāng de lú wěi , tā bù zhé duàn ; jiāng cán de dēng huǒ , tā bù chuī miè ; děng tā shī xíng gōng lǐ , jiào gōng lǐ dé shèng 。

Người sẽ chẳng bẻ cây sậy đã gãy, chẳng tắt ngọn đèn gần tàn, Cho đến chừng nào người khiến sự công bình được thắng.

wài bāng rén dōu yào yǎng wàng tā de míng 。

Dân ngoại sẽ trông cậy danh người.

dāng xià , yǒu rén jiāng yí gè bèi guǐ fù zhuó 、 yòu xiā yòu yǎ de rén dài dào yē sū nà lǐ , yē sū jiù yī zhì tā , shèn zhì nà yǎ ba yòu néng shuō huà , yòu néng kàn jiàn 。

Bấy giờ có kẻ đem đến cho Đức Chúa Jêsus một người mắc quỉ ám, đui và câm; Ngài chữa cho, đến nỗi người câm nói và thấy được.

:「?」

zhòng rén dōu jīng qí , shuō :「 zhè bú shì dà wèi de zǐ sūn ma ?」

Chúng lấy làm lạ, mà nói rằng: Có phải người đó là con cháu vua Đa-vít chăng?

:「西。」

dàn fǎ lì sài rén tīng jiàn , jiù shuō :「 zhè ge rén gǎn guǐ , wú fēi shì kào zhe guǐ wáng bié xī bǔ a 。」

Song những người Pha-ri-si nghe vậy, thì nói rằng: Người nầy chỉ nhờ Bê-ên-xê-bun là chúa quỉ mà trừ quỉ đó thôi.

:「

yē sū zhī dào tā men de yì niàn , jiù duì tā men shuō :「 fán yì guó zì xiāng fēn zhēng , jiù chéng wéi huāng chǎng ; yì chéng yì jiā zì xiāng fēn zhēng , bì zhàn lì bú zhù ;

Đức Chúa Jêsus biết ý tưởng họ, thì phán rằng: Một nước mà chia xé nhau thì bị phá hoang; một thành hay là một nhà mà chia xé nhau thì không còn được.

ruò sā dàn gǎn zhú sā dàn , jiù shì zì xiāng fēn zhēng , tā de guó zěn néng zhàn dé zhù ne ?

Nếu quỉ Sa-tan trừ quỉ Sa-tan, ấy là tự nó chia xé nhau; thì nước nó làm sao còn được ư?

西

wǒ ruò kào zhe bié xī bǔ gǎn guǐ , nǐ men de zǐ dì gǎn guǐ yòu kào zhe shuí ne ? zhè yàng , tā men jiù yào duàn dìng nǐ men de shì fēi 。

Và nếu ta nhờ Bê-ên-xê-bun mà trừ quỉ, thì con các ngươi nhờ ai mà trừ quỉ ư? Bởi đó, chính chúng nó sẽ xử đoán các ngươi vậy.

wǒ ruò kào zhe shén de líng gǎn guǐ , zhè jiù shì shén de guó lín dào nǐ men le 。

Mà nếu ta cậy Thánh Linh của Đức Chúa Trời để trừ quỉ, thì nước Đức Chúa Trời đã đến tận các ngươi.

rén zěn néng jìn zhuàng shì jiā lǐ , qiǎng duó tā de jiā jù ne ? chú fēi xiān kǔn zhù nà zhuàng shì , cái kě yǐ qiǎng duó tā de jiā cái 。

Hay là, có lẽ nào, ai vào nhà một người mạnh sức để cướp lấy của, mà trước không trói người mạnh sức ấy được sao? Phải trói người rồi mới cướp của nhà người được.

。」

bù yǔ wǒ xiāng hé de , jiù shì dí wǒ de ; bù tóng wǒ shōu jù de , jiù shì fēn sàn de 。」

Ai không ở với ta, thì nghịch cùng ta; ai không thâu hiệp với ta, thì tan ra.

:「

suǒ yǐ wǒ gào sù nǐ men :「 rén yí qiè de zuì hé xiè dú de huà dōu kě dé shè miǎn , wéi dú xiè dú shèng líng , zǒng bù dé shè miǎn 。

Aáy vậy, ta phán cùng các ngươi, các tội lỗi và lời phạm thượng của người ta đều sẽ được tha; song lời phạm thượng đến Đức Thánh Linh thì sẽ chẳng được tha đâu.

。」

fán shuō huà gān fàn rén zǐ de , hái kě dé shè miǎn ; wéi dú shuō huà gān fàn shèng líng de , jīn shì lái shì zǒng bù dé shè miǎn 。」

Nếu ai nói phạm đến Con người, thì sẽ được tha; song nếu ai nói phạm đến Đức Thánh Linh, thì dầu đời nầy hay đời sau cũng sẽ chẳng được tha.

「 nǐ men huò yǐ wéi shù hǎo , guǒ zǐ yě hǎo ; shù huài , guǒ zǐ yě huài ; yīn wèi kàn guǒ zǐ jiù kě yǐ zhī dào shù 。

Hoặc cho là cây tốt thì trái cũng tốt, hoặc cho là cây xấu thì trái cũng xấu; vì xem trái thì biết cây.

dú shé de zhǒng lèi ! nǐ men jì shì è rén , zěn néng shuō chū hǎo huà lái ne ? yīn wèi xīn lǐ suǒ chōng mǎn de , kǒu lǐ jiù shuō chū lái 。

Hỡi dòng dõi rắn lục; bay vốn là loài xấu, làm sao nói được sự tốt? Bởi vì do sự đầy dẫy trong lòng mà miệng mới nói ra.

shàn rén cóng tā xīn lǐ suǒ cún de shàn jiù fā chū shàn lái ; è rén cóng tā xīn lǐ suǒ cún de è jiù fā chū è lái 。

Người lành do nơi đã chứa điều thiện mà phát ra điều thiện; nhưng kẻ dữ do nơi đã chứa điều ác mà phát ra điều ác.

wǒ yòu gào sù nǐ men , fán rén suǒ shuō de xián huà , dāng shěn pàn de rì zi , bì yào jù jù gòng chū lái ;

Vả, ta bảo các ngươi, đến ngày phán xét, người ta sẽ khai ra mọi lời hư không mà mình đã nói;

。」

yīn wèi yào píng nǐ de huà dìng nǐ wèi yì , yě yào píng nǐ de huà dìng nǐ yǒu zuì 。」

vì bởi lời nói mà ngươi sẽ được xưng là công bình, cũng bởi lời nói mà ngươi sẽ bị phạt.

:「。」

dāng shí , yǒu jǐ gè wén shì hé fǎ lì sài rén duì yē sū shuō :「 fū zǐ , wǒ men yuàn yì nǐ xiǎn gè shén jì gěi wǒ men kàn 。」

Bấy giờ có mấy thầy thông giáo và người Pha-ri-si thưa cùng Đức Chúa Jêsus rằng: Bẩm thầy, chúng tôi muốn xem thầy làm dấu lạ.

:「

yē sū huí dá shuō :「 yí gè xié è yín luàn de shì dài qiú kàn shén jì , chú le xiān zhī yuē ná de shén jì yǐ wài , zài méi yǒu shén jì gěi tā men kàn 。

Ngài đáp rằng: Dòng dõi hung ác gian dâm này xin một dấu lạ, nhưng sẽ chẳng cho dấu lạ khác ngoài dấu lạ của đấng tiên tri Giô-na.

yuē ná sān rì sān yè zài dà yú dù fù zhōng , rén zǐ yě yào zhè yàng sān rì sān yè zài dì lǐ tou 。

Vì Giô-na đã bị ở trong bụng cá lớn ba ngày ba đêm, cũng một thể ấy, Con người sẽ ở trong lòng đất ba ngày ba đêm.

dāng shěn pàn de shí hòu , ní ní wēi rén yào qǐ lái dìng zhè shì dài de zuì , yīn wèi ní ní wēi rén tīng le yuē ná suǒ chuán de jiù huǐ gǎi le 。 kàn nǎ , zài zhè lǐ yǒu yì rén bǐ yuē ná gèng dà !

Đến ngày phán xét, dân thành Ni-ni-ve sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì dân ấy đã nghe lời Giô-na giảng và ăn năn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn Giô-na!

!」

dāng shěn pàn de shí hòu , nán fāng de nǚ wáng yào qǐ lái dìng zhè shì dài de zuì ; yīn wèi tā cóng dì jí ér lái , yào tīng suǒ luó mén de zhì huì huà 。 kàn nǎ , zài zhè lǐ yǒu yì rén bǐ suǒ luó mén gèng dà !」

Đến ngày phán xét, nữ hoàng nam phương sẽ đứng dậy với dòng dõi nầy mà lên án nó, vì người từ nơi cùng trái đất đến nghe lời khôn ngoan vua Sa-lô-môn; mà đây nầy, có một người tôn trọng hơn vua Sa-lô-môn!

「 wū guǐ lí le rén shēn , jiù zài wú shuǐ zhī dì guò lái guò qù , xún qiú ān xiē zhī chù , què xún bù zhe 。

Khi tà ma ra khỏi một người, thì nó đi đến nơi khô khan kiếm chỗ nghỉ, nhưng kiếm không được;

:『。』

yú shì shuō :『 wǒ yào huí dào wǒ suǒ chū lái de wū lǐ qù 。』 dào le , jiù kàn jiàn lǐ miàn kòng xián , dǎ sǎo gān jìng , xiū shì hǎo le ,

rồi nó nói rằng: Ta sẽ trở về nhà ta mà ta mới ra khỏi; khi trở về, thấy nhà không, quét sạch, và sửa soạn tử tế.

便。」

biàn qù lìng dài le qī gè bǐ zì jǐ gèng è de guǐ lái , dōu jìn qù zhù zài nà lǐ 。 nà rén mò hòu de jǐng kuàng bǐ xiān qián gèng bù hǎo le 。 zhè xié è de shì dài yě yào rú cǐ 。」

Nó bèn lại đi, đem về bảy quỉ khác dữ hơn nó nữa, cùng vào nhà đó mà ở; vậy số phận người ấy sau lại xấu hơn trước. Dòng dõi dữ nầy cũng như vậy.

yē sū hái duì zhòng rén shuō huà de shí hòu , bú liào tā mǔ qīn hé tā dì xiong zhàn zài wài biān , yào yǔ tā shuō huà 。

Khi Đức Chúa Jêsus còn phán cùng dân chúng, thì mẹ và anh em Ngài đến đứng ngoài, muốn nói cùng Ngài.

:「。」

yǒu rén gào sù tā shuō :「 kàn nǎ , nǐ mǔ qīn hé nǐ dì xiong zhàn zài wài biān , yào yǔ nǐ shuō huà 。」

Có người thưa cùng Ngài rằng: Đây nầy, mẹ và anh em thầy ở ngoài, muốn nói cùng thầy.

:「?」

tā què huí dá nà rén shuō :「 shuí shì wǒ de mǔ qīn ? shuí shì wǒ de dì xiong ?」

Ngài đáp rằng: Ai là mẹ ta, ai là anh em ta?

:「

jiù shēn shǒu zhǐ zhe mén tú , shuō :「 kàn nǎ , wǒ de mǔ qīn , wǒ de dì xiong 。

Ngài giơ tay chỉ các môn đồ mình, mà phán rằng: Nầy là mẹ ta cùng anh em ta!

。」

fán zūn xíng wǒ tiān fù zhǐ yì de rén , jiù shì wǒ de dì xiong zǐ mèi hé mǔ qīn le 。」

Vì hễ ai làm theo ý muốn Cha ta ở trên trời, thì người đó là anh em, chị em ta, cùng là mẹ ta vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.