中文圣经

MA-THI-Ơ 6

đã biết 0/259

「 nǐ men yào xiǎo xīn , bù kě jiāng shàn shì xíng zài rén de miàn qián , gù yì jiào tā men kàn jiàn , ruò shì zhè yàng , jiù bù néng dé nǐ men tiān fù de shǎng cì le 。

Hãy giữ, đừng làm sự công bình mình trước mặt người ta, cho họ đều thấy. Bằng không, thì các ngươi chẳng được phần thưởng gì của Cha các ngươi ở trên trời.

耀

suǒ yǐ , nǐ shī shě de shí hòu , bù kě zài nǐ qián miàn chuī hào , xiàng nà jiǎ mào wèi shàn de rén zài huì táng lǐ hé jiē dào shàng suǒ xíng de , gù yì yào dé rén de róng yào 。 wǒ shí zài gào sù nǐ men , tā men yǐ jīng dé le tā men de shǎng cì 。

Vậy, khi ngươi bố thí, đừng thổi kèn trước mặt mình, như bọn giả hình làm trong nhà hội và ngoài đường, để được người ta tôn kính. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.

nǐ shī shě de shí hòu , bú yào jiào zuǒ shǒu zhī dào yòu shǒu suǒ zuò de ,

Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay tả biết tay hữu làm việc gì,

。」

yào jiào nǐ shī shè de shì xíng zài àn zhōng 。 nǐ fù zài àn zhōng chá kàn , bì rán bào dá nǐ 。」

hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.

「 nǐ men dǎo gào de shí hòu , bù kě xiàng nà jiǎ mào wèi shàn de rén , ài zhàn zài huì táng lǐ hé shí zì lù kǒu shàng dǎo gào , gù yì jiào rén kàn jiàn 。 wǒ shí zài gào sù nǐ men , tā men yǐ jīng dé le tā men de shǎng cì 。

Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.

nǐ dǎo gào de shí hòu , yào jìn nǐ de nèi wū , guān shàng mén , dǎo gào nǐ zài àn zhōng de fù ; nǐ fù zài àn zhōng chá kàn , bì rán bào dá nǐ 。

Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Đấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi.

nǐ men dǎo gào , bù kě xiàng wài bāng rén , yòng xǔ duō chóng fù huà , tā men yǐ wéi huà duō le bì méng chuí tīng 。

Vả, khi các ngươi cầu nguyện, đừng dùng những lời lặp vô ích như người ngoại; vì họ tưởng vì cớ lời mình nói nhiều thì được nhậm.

nǐ men bù kě xiào fǎ tā men ; yīn wèi nǐ men méi yǒu qí qiú yǐ xiān , nǐ men suǒ xū yòng de , nǐ men de fù zǎo yǐ zhī dào le 。

Vậy, các ngươi đừng như họ; vì Cha các ngươi biết các ngươi cần sự gì trước khi chưa xin Ngài.

suǒ yǐ , nǐ men dǎo gào yào zhè yàng shuō : wǒ men zài tiān shàng de fù : yuàn rén dōu zūn nǐ de míng wèi shèng 。

Vậy các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh;

yuàn nǐ de guó jiàng lín ; yuàn nǐ de zhǐ yì xíng zài dì shàng , rú tóng háng zài tiān shàng 。

Nước Cha được đến; Cha ðýõòc nên, õÒ ðâìt nhý trõÌi!

wǒ men rì yòng de yǐn shí , jīn rì cì gěi wǒ men 。

Xin cho chúng tôi hôm nay đồ ăn đủ ngày;

miǎn wǒ men de zhài , rú tóng wǒ men miǎn le rén de zhài 。

Xin tha tội lỗi cho chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ phạm tội nghịch cùng chúng tôi;

耀

bú jiào wǒ men yù jiàn shì tàn ; jiù wǒ men tuō lí xiōng è 。 yīn wèi guó dù 、 quán bǐng 、 róng yào , quán shì nǐ de , zhí dào yǒng yuǎn 。 ā men !

Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men.

「 nǐ men ráo shù rén de guò fàn , nǐ men de tiān fù yě bì ráo shù nǐ men de guò fàn ;

Vả, nếu các ngươi tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ tha thứ các ngươi.

。」

nǐ men bù ráo shù rén de guò fàn , nǐ men de tiān fù yě bì bù ráo shù nǐ men de guò fàn 。」

Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi.

「 nǐ men jìn shí de shí hòu , bù kě xiàng nà jiǎ mào wèi shàn de rén , liǎn shàng dài zhe chóu róng ; yīn wèi tā men bǎ liǎn nòng dé nán kàn , gù yì jiào rén kàn chū tā men shì jìn shí 。 wǒ shí zài gào sù nǐ men , tā men yǐ jīng dé le tā men de shǎng cì 。

Khi các ngươi kiêng ăn, chớ làm bộ buồn rầu như bọn giả hình; vì họ nhăn mặt, cho mọi người biết họ kiêng ăn. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi.

nǐ jìn shí de shí hòu , yào shū tóu xǐ liǎn ,

Song khi ngươi kiêng ăn, hãy xức dầu trên đầu, và rửa mặt,

。」

bú jiào rén kàn chū nǐ jìn shí lái , zhī jiào nǐ àn zhōng de fù kàn jiàn ; nǐ fù zài àn zhōng chá kàn , bì rán bào dá nǐ 。」

hầu cho người ta không xem thấy ngươi đang kiêng ăn, nhưng chỉ Cha ngươi là Đấng ở nơi kín nhiệm xem thấy mà thôi; và Cha ngươi thấy trong chỗ kín nhiệm sẽ thưởng cho ngươi.

窿

「 bú yào wèi zì jǐ jī zǎn cái bǎo zài dì shàng ; dì shàng yǒu chóng zǐ yǎo , néng xiù huài , yě yǒu zéi wā kū lóng lái tōu 。

Các ngươi chớ chứa của cải ở dưới đất, là nơi có sâu mối, ten rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy;

窿

zhǐ yào jī zǎn cái bǎo zài tiān shàng ; tiān shàng méi yǒu chóng zǐ yǎo , bù néng xiù huài , yě méi yǒu zéi wā kū lóng lái tōu 。

nhưng phải chứa của cải ở trên trời, là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy.

。」

yīn wèi nǐ de cái bǎo zài nǎ lǐ , nǐ de xīn yě zài nà lǐ 。」

Vì chưng của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó.

「 yǎn jīng jiù shì shēn shàng de dēng 。 nǐ de yǎn jīng ruò le liàng , quán shēn jiù guāng míng ;

Con mắt là đèn của thân thể. Nếu mắt ngươi sáng sủa thì cả thân thể ngươi sẽ được sáng láng;

!」

nǐ de yǎn jīng ruò hūn huā , quán shēn jiù hēi àn 。 nǐ lǐ tou de guāng ruò hēi àn le , nà hēi àn shì hé děng dà ne !」

nhưng nếu mắt ngươi xấu, thì cả thân thể sẽ tối tăm. Vậy, nếu sự sáng láng trong ngươi chỉ là tối tăm, thì sự tối tăm nầy sẽ lớn biết là dường bao!

。」

「 yí gè rén bù néng shì fèng liǎng gè zhǔ ; bú shì è zhè ge 、 ài nà ge , jiù shì zhòng zhè ge 、 qīng nà ge 。 nǐ men bù néng yòu shì fèng shén , yòu shì fèng mǎ mén 。」

Chẳng ai được làm tôi hai chủ; vì sẽ ghét người nầy mà yêu người kia, hoặc trọng người nầy mà khinh người kia. Các ngươi không có thể làm tôi Đức Chúa Trời lại làm tôi Ma-môn nữa.

穿

「 suǒ yǐ wǒ gào sù nǐ men , bú yào wéi shēng mìng yōu lǜ chī shén me , hē shén me ; wèi shēn tǐ yōu lǜ chuān shén me 。 shēng mìng bú shèng yú yǐn shí ma ? shēn tǐ bú shèng yú yī shang ma ?

Vậy nên ta phán cùng các ngươi rằng: đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn uống; cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc. Sự sống há chẳng quí trọng hơn đồ ăn sao, thân thể há chẳng quí trọng hơn quần áo sao?

nǐ men kàn nà tiān shàng de fēi niǎo , yě bù zhǒng , yě bù shōu , yě bù jī xù zài cāng lǐ , nǐ men de tiān fù shàng qiě yǎng huó tā 。 nǐ men bù bǐ fēi niǎo guì zhòng dé duō ma ?

Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trữ vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao?

使寿

nǐ men nǎ yí gè néng yòng sī lǜ shǐ shòu shù duō jiā yí kè ne ?

Vả lại, có ai trong vòng các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình được dài thêm một khắc không?

线

hé bì wèi yī shang yōu lǜ ne ? nǐ xiǎng yě dì lǐ de bǎi hé huā zěn me cháng qǐ lái ; tā yě bù láo kǔ , yě bù fǎng xiàn 。

Còn về phần quần áo, các ngươi lại lo lắng mà làm chi? Hãy ngắm xem những hoa huệ ngoài đồng mọc lên thể nào: chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ;

穿

rán ér wǒ gào sù nǐ men , jiù shì suǒ luó mén jí róng huá de shí hòu , tā suǒ chuān dài de , hái bù rú zhè huā yì duǒ ne !

nhưng ta phán cùng các ngươi, dẫu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo tốt như một hoa nào trong giống đó.

nǐ men zhè xiǎo xìn de rén nǎ ! yě dì lǐ de cǎo jīn tiān hái zài , míng tiān jiù diū zài lú lǐ , shén hái gěi tā zhè yàng de zhuāng shì , hé kuàng nǐ men ne !

Hỡi kẻ ít đức tin, loài cỏ ngoài đồng, là giống nay còn sống, mai bỏ vào lò, mà Đức Chúa Trời còn cho nó mặc đẹp thể ấy thay, huống chi là các ngươi!

穿

suǒ yǐ , bú yào yōu lǜ shuō , chī shén me ? hē shén me ? chuān shén me ?

Aáy vậy, các ngươi chớ lo lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì?

西

zhè dōu shì wài bāng rén suǒ qiú de 。 nǐ men xū yòng de zhè yí qiè dōng xī , nǐ men de tiān fù shì zhī dào de 。

Vì mọi điều đó, các dân ngoại vẫn thường tìm, và Cha các ngươi ở trên trời vốn biết các ngươi cần dùng những điều đó rồi.

西

nǐ men yào xiān qiú tā de guó hé tā de yì , zhè xiē dōng xī dōu yào jiā gěi nǐ men le 。

Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Đức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa.

。」

suǒ yǐ , bú yào wèi míng tiān yōu lǜ , yīn wèi míng tiān zì yǒu míng tiān de yōu lǜ ; yì tiān de nán chù yì tiān dāng jiù gòu le 。」

Vậy, chớ lo lắng chi về ngày mai; vì ngày mai sẽ lo về việc ngày mai. Sự khó nhọc ngày nào đủ cho ngày ấy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.