中文圣经

MA-THI-Ơ 5

đã biết 0/327

yē sū kàn jiàn zhè xǔ duō de rén , jiù shàng le shān , jì yǐ zuò xià , mén tú dào tā gēn qián lái ,

Đức Chúa Jêsus xem thấy đoàn dân đông, bèn lên núi kia; khi Ngài đã ngồi, thì các môn đồ đến gần.

tā jiù kāi kǒu jiào xùn tā men , shuō :

Ngài bèn mở miệng mà truyền dạy rằng:

xū xīn de rén yǒu fú le ! yīn wèi tiān guó shì tā men de 。

Phước cho những kẻ có lòng khó khăn, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!

āi tòng de rén yǒu fú le ! yīn wèi tā men bì dé ān wèi 。

Phước cho những kẻ than khóc, vì sẽ được yên ủi!

wēn róu de rén yǒu fú le ! yīn wèi tā men bì chéng shòu dì tǔ 。

Phước cho những kẻ nhu mì, vì sẽ hưởng được đất!

jī kě mù yì de rén yǒu fú le ! yīn wèi tā men bì dé bǎo zú 。

Phước cho những kẻ đói khát sự công bình, vì sẽ được no đủ!

lián xù rén de rén yǒu fú le ! yīn wèi tā men bì méng lián xù 。

Phước cho những kẻ hay thương xót, vì sẽ được thương xót!

qīng xīn de rén yǒu fú le ! yīn wèi tā men bì dé jiàn shén 。

Phước cho những kẻ có lòng trong sạch, vì sẽ thấy Đức Chúa Trời!

使

shǐ rén hé mù de rén yǒu fú le ! yīn wèi tā men bì chēng wéi shén de ér zi 。

Phước cho những kẻ làm cho người hòa thuận, vì sẽ được gọi là con Đức Chúa Trời!

wèi yì shòu bī pò de rén yǒu fú le ! yīn wèi tiān guó shì tā men de 。

Phước cho những kẻ chịu bắt bớ vì sự công bình, vì nước thiên đàng là của những kẻ ấy!

「 rén ruò yīn wǒ rǔ mà nǐ men , bī pò nǐ men , niē zào gè yàng huài huà huǐ bàng nǐ men , nǐ men jiù yǒu fú le !

Khi nào vì cớ ta mà người ta mắng nhiếc, bắt bớ, và lấy mọi điều dữ nói vu cho các ngươi, thì các ngươi sẽ được phước.

。」

yīng dāng huān xǐ kuài lè , yīn wèi nǐ men zài tiān shàng de shǎng cì shì dà de 。 zài nǐ men yǐ qián de xiān zhī , rén yě shì zhè yàng bī pò tā men 。」

Hãy vui vẻ, và nức lòng mừng rỡ, vì phần thưởng các ngươi ở trên trời sẽ lớn lắm; bởi vì người ta cũng từng bắt bớ các đấng tiên tri trước các ngươi như vậy.

「 nǐ men shì shì shàng de yán 。 yán ruò shī le wèi , zěn néng jiào tā zài xián ne ? yǐ hòu wú yòng , bú guò diū zài wài miàn , bèi rén jiàn tà le 。

Các ngươi là muối của đất; song nếu mất mặn đi, thì sẽ lấy giống chi mà làm cho mặn lại? Muối ấy không dùng chi được nữa, chỉ phải quăng ra ngoài và bị người ta đạp dưới chân.

nǐ men shì shì shàng de guāng 。 chéng zào zài shān shàng shì bù néng yǐn cáng de 。

Các ngươi là sự sáng của thế gian; một cái thành ở trên núi thì không khi nào bị khuất được:

rén diǎn dēng , bú fàng zài dòu dǐ xià , shì fàng zài dēng tái shàng , jiù zhào liàng yì jiā de rén 。

cũng không ai thắp đèn mà để dưới cái thùng, song người ta để trên chân đèn, thì nó soi sáng mọi người ở trong nhà.

便耀。」

nǐ men de guāng yě dāng zhè yàng zhào zài rén qián , jiào tā men kàn jiàn nǐ men de hǎo xíng wéi , biàn jiāng róng yào guī gěi nǐ men zài tiān shàng de fù 。」

Sự sáng các ngươi hãy soi trước mặt người ta như vậy, đặng họ thấy những việc lành của các ngươi, và ngợi khen Cha các ngươi ở trên trời.

「 mò xiǎng wǒ lái yào fèi diào lǜ fǎ hé xiān zhī 。 wǒ lái bú shì yào fèi diào , nǎi shì yào chéng quán 。

Các ngươi đừng tưởng ta đến đặng phá luật pháp hay là lời tiên tri; ta đến, không phải để phá, song để làm cho trọn.

wǒ shí zài gào sù nǐ men , jiù shì dào tiān dì dōu fèi qù le , lǜ fǎ de yì diǎn yí huà yě bù néng fèi qù , dōu yào chéng quán 。

Vì ta nói thật cùng các ngươi, đang khi trời đất chưa qua đi, thì một chấm một nét trong luật pháp cũng không qua đi được cho đến khi mọi sự được trọn.

suǒ yǐ , wú lùn hé rén fèi diào zhè jiè mìng zhòng zuì xiǎo de yì tiáo , yòu jiào xùn rén zhè yàng zuò , tā zài tiān guó yào chēng wéi zuì xiǎo de 。 dàn wú lùn hé rén zūn xíng zhè jiè mìng , yòu jiào xùn rén zūn xíng , tā zài tiān guó yào chēng wéi dà de 。

Vậy, ai hủy một điều cực nhỏ nào trong những điều răn nầy, và dạy người ta làm như vậy, thì sẽ bị xưng là cực nhỏ trong nước thiên đàng; còn như ai giữ những điều răn ấy, và dạy người ta nữa, thì sẽ được xưng là lớn trong nước thiên đàng.

。」

wǒ gào sù nǐ men , nǐ men de yì ruò bú shèng yú wén shì hé fǎ lì sài rén de yì , duàn bù néng jìn tiān guó 。」

Vì ta phán cho các ngươi rằng, nếu sự công bình của các ngươi chẳng trổi hơn sự công bình của các thầy thông giáo và người dòng Pha-ri-si, thì các ngươi chắc không vào nước thiên đàng.

:『』;:『。』

「 nǐ men tīng jiàn yǒu fēn fù gǔ rén de huà , shuō :『 bù kě shā rén 』; yòu shuō :『 fán shā rén de nán miǎn shòu shěn pàn 。』

Các ngươi có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ giết ai; và rằng: Hễ ai giết người thì đáng bị tòa án xử đoán.

zhǐ shì wǒ gào sù nǐ men , fán xiàng dì xiong dòng nù de , nán miǎn shòu shěn duàn ; fán mà dì xiong shì lā jiā de , nán miǎn gōng huì de shěn duàn ; fán mà dì xiong shì mó lì de , nán miǎn dì yù de huǒ 。

Song ta phán cho các ngươi: Hễ ai giận anh em mình thì đáng bị tòa án xử đoán; ai mắng anh em mình rằng: Ra-ca, thì đáng bị tòa công luận xử đoán; ai mắng anh em mình là đồ điên, thì đáng bị lửa địa ngục hành phạt.

怀

suǒ yǐ , nǐ zài jì tán shàng xiàn lǐ wù de shí hòu , ruò xiǎng qǐ dì xiong xiàng nǐ huái yuàn ,

Aáy vậy, nếu khi nào ngươi đem dâng của lễ nơi bàn thờ, mà nhớ lại anh em có điều gì nghịch cùng mình,

jiù bǎ lǐ wù liú zài tán qián , xiān qù tóng dì xiong hé hǎo , rán hòu lái xiàn lǐ wù 。

thì hãy để của lễ trước bàn thờ, trở về giảng hòa với anh em trước đã; rồi hãy đến dâng của lễ.

nǐ tóng gào nǐ de duì tóu hái zài lù shang , jiù gǎn jǐn yǔ tā hé xī , kǒng pà tā bǎ nǐ sòng gěi shěn pàn guān , shěn pàn guān jiāo fù yá yì , nǐ jiù xià zài jiān lǐ le 。

Khi ngươi đi đường với kẻ nghịch mình, phải lập tức hòa với họ, kẻo họ nộp ngươi cho quan án, quan án giao ngươi cho thầy đội, mà ngươi phải ở tù.

。」

wǒ shí zài gào sù nǐ , ruò yǒu yì wén qián méi yǒu huán qīng , nǐ duàn bù néng cóng nà lǐ chū lái 。」

Quả thật, ta nói cùng ngươi, ngươi trả còn thiếu một đồng tiền, thì không ra khỏi tù được.

:『。』

「 nǐ men tīng jiàn yǒu huà shuō :『 bù kě jiān yín 。』

Các ngươi có nghe lời phán rằng: Ngươi chớ phạm tội tà dâm.

zhǐ shì wǒ gào sù nǐ men , fán kàn jiàn fù nǚ jiù dòng yín niàn de , zhè rén xīn lǐ yǐ jīng yǔ tā fàn jiān yín le 。

Song ta phán cho các ngươi biết: Hễ ai ngó đàn bà mà động tình tham muốn, thì trong lòng đã phạm tội tà dâm cùng người rồi.

ruò shì nǐ de yòu yǎn jiào nǐ diē dǎo , jiù wān chū lái diū diào , nìng kě shī qù bǎi tǐ zhōng de yì tǐ , bú jiào quán shēn diū zài dì yù lǐ 。

Vậy nếu con mắt bên hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy móc mà quăng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể bị ném vào địa ngục.

。」

ruò shì yòu shǒu jiào nǐ diē dǎo , jiù kǎn xià lái diū diào , nìng kě shī qù bǎi tǐ zhōng de yì tǐ , bú jiào quán shēn xià rù dì yù 。」

Lại nếu tay hữu xui cho ngươi phạm tội, thì hãy chặt mà liệng nó cho xa ngươi đi; vì thà chịu một phần thân thể ngươi phải hư, còn hơn là cả thân thể vào địa ngục.

:『。』

「 yòu yǒu huà shuō :『 rén ruò xiū qī , jiù dāng gěi tā xiū shū 。』

Lại có nói rằng: Nếu người nào để vợ mình, thì hãy cho vợ cái tờ để.

。」

zhǐ shì wǒ gào sù nǐ men , fán xiū qī de , ruò bú shì wèi yín luàn de yuán gù , jiù shì jiào tā zuò yín fù le ; rén ruò qǔ zhè bèi xiū de fù rén , yě shì fàn jiān yín le 。」

Song ta phán cùng các ngươi: Nếu người nào để vợ mà không phải vì cớ ngoại tình, thì người ấy làm cho vợ mình ra người tà dâm; lại nếu người nào cưới đàn bà bị để, thì cũng phạm tội tà dâm.

:『。』

「 nǐ men yòu tīng jiàn yǒu fēn fù gǔ rén de huà , shuō :『 bù kě bèi shì , suǒ qǐ de shì zǒng yào xiàng zhǔ jǐn shǒu 。』

Các ngươi còn có nghe lời phán cho người xưa rằng: Ngươi chớ thề dối, nhưng đối với Chúa, phải giữ vẹn lời thề mình.

zhǐ shì wǒ gào sù nǐ men , shén me shì dōu bù kě qǐ 。 bù kě zhǐ zhe tiān qǐ shì , yīn wèi tiān shì shén de zuò wèi ;

Song ta phán cùng các ngươi rằng đừng thề chi hết: đừng chỉ trời mà thề, vì là ngôi của Đức Chúa Trời;

bù kě zhǐ zhe dì qǐ shì , yīn wèi dì shì tā de jiǎo dèng ; yě bù kě zhǐ zhe yē lù sā lěng qǐ shì , yīn wèi yē lù sā lěng shì dà jūn de jīng chéng ;

đừng chỉ đất mà thề, vì là bệ chân của Đức Chúa Trời; đừng chỉ thành Giê-ru-sa-lem mà thề, vì là thành của Vua lớn.

使

yòu bù kě zhǐ zhe nǐ de tóu qǐ shì , yīn wèi nǐ bù néng shǐ yì gēn tóu fa biàn hēi biàn bái le 。

Lại cũng đừng chỉ đầu ngươi mà thề, vì tự ngươi không thể làm cho một sợi tóc nên trắng hay là đen được.

。」

nǐ men de huà , shì , jiù shuō shì ; bú shì , jiù shuō bú shì ; ruò zài duō shuō jiù shì chū yú nà è zhě 。」

Song ngươi phải nói rằng: phải, phải; không, không. Còn điều người ta nói thêm đó, bởi nơi quỉ dữ mà ra.

:『。』

「 nǐ men tīng jiàn yǒu huà shuō :『 yǐ yǎn huán yǎn , yǐ yá huán yá 。』

Các ngươi có nghe lời phán rằng: Mắt đền mắt, răng đền răng.

zhǐ shì wǒ gào sù nǐ men , bú yào yǔ è rén zuò duì 。 yǒu rén dǎ nǐ de yòu liǎn , lián zuǒ liǎn yě zhuǎn guò lái yóu tā dǎ ;

Song ta bảo các ngươi, đừng chống cự kẻ dữ. Trái lại, nếu ai vả má bên hữu ngươi, hãy đưa má bên kia cho họ luôn;

yǒu rén xiǎng yào gào nǐ , yào ná nǐ de lǐ yī , lián wài yī yě yóu tā ná qù ;

nếu ai muốn kiện ngươi đặng lột cái áo vắn, hãy để họ lấy luôn cái áo dài nữa;

yǒu rén qiáng bī nǐ zǒu yì lǐ lù , nǐ jiù tóng tā zǒu èr lǐ ;

nếu ai muốn bắt ngươi đi một dặm đường, hãy đi hai dặm với họ.

。」

yǒu qiú nǐ de , jiù gěi tā ; yǒu xiàng nǐ jiè dài de , bù kě tuī cí 。」

Ai xin của ngươi hãy cho, ai muốn mượn của ngươi, thì đừng trớ.

:『。』

「 nǐ men tīng jiàn yǒu huà shuō :『 dāng ài nǐ de lín shè , hèn nǐ de chóu dí 。』

Các ngươi có nghe lời phán rằng: Hãy yêu người lân cận, và hãy ghét kẻ thù nghịch mình.

zhī shì wǒ gào sù nǐ men , yào ài nǐ men de chóu dí , wèi nà bī pò nǐ men de dǎo gào 。

Song ta nói cùng các ngươi rằng: Hãy yêu kẻ thù nghịch, và cầu nguyện cho kẻ bắt bớ các ngươi,

zhè yàng jiù kě yǐ zuò nǐ men tiān fù de ér zi ; yīn wèi tā jiào rì tou zhào hǎo rén , yě zhào dǎi rén ; jiàng yǔ gěi yì rén , yě gěi bú yì de rén 。

hầu cho các ngươi được làm con của Cha các ngươi ở trên trời; bởi vì Ngài khiến mặt trời mọc lên soi kẻ dữ cùng kẻ lành, làm mưa cho kẻ công bình cùng kẻ độc ác.

nǐ men ruò dān ài nà ài nǐ men de rén , yǒu shén me shǎng cì ne ? jiù shì shuì lì bù yě shì zhè yàng xíng ma ?

Nếu các ngươi yêu những kẻ yêu mình, thì có được thưởng gì đâu? Những kẻ thâu thuế há chẳng làm như vậy sao?

nǐ men ruò dān qǐng nǐ dì xiong de ān , bǐ rén yǒu shén me cháng chù ne ? jiù shì wài bāng rén bù yě shì zhè yàng xíng ma ?

Lại nếu các ngươi tiếp đãi anh em mình mà thôi, thì có lạ gì hơn ai? Người ngoại há chẳng làm như vậy sao?

。」

suǒ yǐ , nǐ men yào wán quán , xiàng nǐ men de tiān fù wán quán yí yàng 。」

Thế thì các ngươi hãy nên trọn vẹn, như Cha các ngươi ở trên trời là trọn vẹn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.