中文圣经

MI-CA 5

đã biết 0/188

chéng qún de mín nǎ , xiàn zài nǐ yào jù jí chéng duì ; yīn wèi chóu dí wéi gōng wǒ men , yào yòng zhàng jī dǎ yǐ sè liè shěn pàn zhě de liǎn 。

(04-14) Vậy, hỡi nữ đội, bây giờ hãy nhóm đội ngũ ngươi! Người đã vây hãm chúng ta. Người ta lấy roi đánh trên má quan xét của Y-sơ-ra-ên.

bó lì héng de yǐ fǎ tā a , nǐ zài yóu dà zhū chéng zhōng wèi xiǎo , jiāng lái bì yǒu yí wèi cóng nǐ nà lǐ chū lái , zài yǐ sè liè zhōng wèi wǒ zuò zhǎng quán de ; tā de gēn yuán cóng gèn gǔ , cóng tài chū jiù yǒu 。

(05-1) Hỡi Bết-lê-hem Eùp-ra-ta, ngươi ở trong hàng ngàn Giu-đa là nhỏ lắm, song từ nơi ngươi sẽ ra cho ta một Đấng cai trị trong Y-sơ-ra-ên; gốc tích của Ngài bởi từ đời xưa, từ trước vô cùng.

yē hé huá bì jiāng yǐ sè liè rén jiāo fù dí rén , zhí děng nà shēng chǎn de fù rén shēng xià zǐ lái 。 nà shí zhǎng quán zhě qí yú de dì xiong bì guī dào yǐ sè liè rén nà lǐ 。

(05-2) Vậy nên Ngài sẽ phó chúng nó cho đến lúc người đàn bà phải sanh đẻ đã sanh đẻ, và kẻ sót lại của anh em Ngài sẽ trở về với con cái Y-sơ-ra-ên.

tā bì qǐ lái , yǐ kào yē hé huá de dà néng , bìng yē hé huá — tā shén zhī míng de wēi yán , mù yǎng tā de yáng qún 。 tā men yào ān rán jū zhù ; yīn wèi tā bì rì jiàn zūn dà , zhí dào dì jí 。

(05-3) Ngài sẽ đứng vững, và sẽ cậy sức mạnh của Đức Giê-hô-va với oai vọng của danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình mà chăn bầy của mình; và chúng nó sẽ ở yên, vì nay Ngài sẽ làm lớn cho đến các đầu cùng đất.

殿

zhè wèi bì zuò wǒ men de píng ān 。 jiě jiù hé chéng fá dāng yà shù rén jìn rù wǒ men de dì jìng , jiàn tà gōng diàn de shí hòu , wǒ men jiù lì qǐ qī gè mù zhě , bā gè shǒu lǐng gōng jī tā 。

(05-4) Aáy chính Ngài sẽ làm sự bình an của chúng ta. Khi người A-si-ri sẽ đến trong đất chúng ta và giày đạp trong cung đền chúng ta, thì chúng ta sẽ dấy lên bảy kẻ chăn và tám quan trưởng của dân mà nghịch lại nó.

tā men bì yòng dāo jiàn huǐ huài yà shù dì hé níng lù dì de guān kǒu 。 yà shù rén jìn rù wǒ men de dì jìng jiàn tà de shí hòu , tā bì zhěng jiù wǒ men 。

(05-5) Họ sẽ dùng gươm hủy phá đất A-si-ri, và các cửa của đất Nim-rốt; và Ngài sẽ giải cứu chúng ta khỏi người A-si-ri, khi nó sẽ vào đất chúng ta, và giày đạp trong bờ cõi chúng ta.

yǎ gè yú shèng de rén bì zài duō guó de mín zhōng , rú cóng yē hé huá nà lǐ jiàng xià de lù shuǐ , yòu rú gān lín jiàng zài cǎo shàng ; bú zhàng lài rén lì , yě bù děng hòu shì rén zhī gōng 。

(05-6) Phần sót lại của Gia-cốp sẽ ở giữa nhiều dân, như giọt móc đến từ Đức Giê-hô-va, như mưa nhỏ sa xuống trên cỏ, chẳng đợi người ta và không mong gì ở con trai loài người.

yǎ gè yú shèng de rén bì zài duō guó duō mín zhōng , rú lín jiān bǎi shòu zhōng de shī zi , yòu rú shào zhuàng shī zǐ zài yáng qún zhōng 。 tā ruò jīng guò jiù bì jiàn tà sī liè , wú rén dā jiù 。

(05-7) Phần sót lại của Gia-cốp cũng sẽ ở giữa các nước và ở giữa nhiều dân, như sư tử ở giữa những thú rừng, và như sư tử con ở giữa các bầy chiên: khi nó đi qua thì chà đạp và cắn xé, không ai cứu được hết.

yuàn nǐ de shǒu jǔ qǐ , gāo guò dí rén ! yuàn nǐ de chóu dí dōu bèi jiǎn chú !

(05-8) Nguyền tay Chúa dấy lên trên những kẻ cừu địch Ngài, và những kẻ thù Ngài bị trừ diệt!

yē hé huá shuō : dào nà rì , wǒ bì cóng nǐ zhōng jiān jiǎn chú mǎ pǐ , huǐ huài chē liàng ,

(05-9) Đức Giê-hô-va phán: Xảy ra trong ngày đó, ta sẽ cất hết những ngựa ngươi khỏi giữa ngươi, và diệt hết xe ngươi.

yě bì cóng nǐ guó zhōng chú miè chéng yì , chāi huǐ yí qiè de bǎo zhàng ,

(05-10) Ta sẽ trừ hết các thành của đất ngươi, và sẽ phá đổ mọi đồn lũy ngươi.

yòu bì chú diào nǐ shǒu zhōng de xié shù ; nǐ nà lǐ yě bú zài yǒu zhān bǔ de 。

(05-11) Ta sẽ cất bỏ đồng bóng khỏi tay ngươi, và ngươi sẽ không có những thầy bói nữa.

wǒ bì cóng nǐ zhōng jiān chú miè diāo kè de ǒu xiàng hé zhù xiàng , nǐ jiù bú zài guì bài zì jǐ shǒu suǒ zào de 。

(05-12) Ta sẽ làm cho tiệt những tượng chạm và trụ tượng khỏi giữa ngươi, ngươi sẽ không còn quì lạy trước công việc của tay mình làm ra.

wǒ bì cóng nǐ zhōng jiān bá chū mù ǒu , yòu huǐ miè nǐ de chéng yì 。

(05-13) Ta sẽ nhổ tượng Aùt-tạt-tê khỏi giữa ngươi, và hủy diệt các thành ngươi.

忿

wǒ yě bì zài nù qì hé fèn nù zhōng xiàng nà bù tīng cóng de liè guó shī bào 。

(05-14) Ta sẽ làm sự báo thù ra trên những nước không nghe theo ta, trong cơn ta nổi giận và căm tức.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.