中文圣经

MI-CA 4

đã biết 0/192

殿

mò hòu de rì zi , yē hé huá diàn de shān bì jiān lì , chāo hū zhū shān , gāo jǔ guò yú wàn lǐng ; wàn mín dōu yào liú guī zhè shān 。

Xảy ra trong những ngày sau rốt, núi của nhà Đức Giê-hô-va sẽ lập lên trên chót các núi, và sẽ được nhắc cao lên hơn các đồi. Các dân sẽ chảy về đó;

殿

bì yǒu xǔ duō guó de mín qián wǎng , shuō : lái ba , wǒ men dēng yē hé huá de shān , bēn yǎ gè shén de diàn 。 zhǔ bì jiāng tā de dào jiào xùn wǒ men ; wǒ men yě yào xíng tā de lù 。 yīn wèi xùn huì bì chū yú xī ān ; yē hé huá de yán yǔ bì chū yú yē lù sā lěng 。

và nhiều nước sẽ đi đến đó, mà rằng: Hãy đến, chúng ta hãy lên núi của Đức Giê-hô-va, nơi nhà của Đức Chúa Trời Gia-cốp! Ngài sẽ dạy chúng ta về đường lối Ngài, và chúng ta sẽ đi trong các nẻo Ngài. Vì luật pháp sẽ ra từ Si-ôn, lời của Đức Giê-hô-va từ Giê-ru-sa-lem.

tā bì zài duō guó de mín zhōng shī xíng shěn pàn , wèi yuǎn fāng qiáng shèng de guó duàn dìng shì fēi 。 tā men yào jiāng dāo dǎ chéng lí tóu , bǎ qiāng dǎ chéng lián dāo 。 zhè guó bù jǔ dāo gōng jī nà guó ; tā men yě bú zài xué xí zhàn shì 。

Ngài sẽ làm ra sự phán xét giữa nhiều dân, đoán định các nước mạnh nơi phương xa; và họ sẽ lấy gươm rèn lưỡi cày, lấy giáo rèn lưỡi liềm; nước nầy chẳng giá gươm lên nghịch cùng nước khác, và cũng không tập sự chiến tranh nữa.

rén rén dōu yào zuò zài zì jǐ pú táo shù xià hé wú huā guǒ shù xià , wú rén jīng xià 。 zhè shì wàn jūn zhī yē hé huá qīn kǒu shuō de 。

Ai nấy sẽ ngồi dưới cây nho mình và dưới cây vả mình, không ai làm cho lo sợ; vì miệng Đức Giê-hô-va vạn quân đã phán.

wàn mín gè fèng jǐ shén de míng ér xíng ; wǒ men què yǒng yǒng yuǎn yuǎn fèng yē hé huá — wǒ men shén de míng ér xíng 。

Mọi dân tộc ai nấy bước theo danh của thần mình; và chúng ta sẽ bước theo danh Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng ta đời đời vô cùng!

yē hé huá shuō : dào nà rì , wǒ bì jù jí qué tuǐ de , zhāo jù bèi gǎn chū de hé wǒ suǒ chéng zhì de 。

Đức Giê-hô-va phán: Trong ngày đó, ta sẽ nhóm kẻ què lại, và thâu kẻ đã bị đuổi, kẻ mà ta đã làm cho buồn rầu.

使使

wǒ bì shǐ qué tuǐ de wèi yú shèng zhī mín , shǐ gǎn dào yuǎn fāng de wèi qiáng shèng zhī mín 。 yē hé huá yào zài xī ān shān zuò wáng zhì lǐ tā men , cóng jīn zhí dào yǒng yuǎn 。

Rồi ta sẽ đặt kẻ què làm dân sót, và kẻ bị bỏ làm nước mạnh: Đức Giê-hô-va sẽ trị vì trên chúng nó trong núi Si-ôn, từ bây giờ đến đời đời.

nǐ zhè yáng qún de gāo tái 、 xī ān chéng de shān nǎ , cóng qián de quán bǐng — jiù shì yē lù sā lěng mín de guó quán — bì guī yǔ nǐ 。

Còn ngươi, là tháp của bầy, đồi của con gái Si-ôn, quyền thế cũ của ngươi, tức là nước của con gái Giê-ru-sa-lem, sẽ đến cùng ngươi.

仿

xiàn zài nǐ wèi hé dà shēng kū hào ne ? téng tòng zhuā zhù nǐ fǎng fú chǎn nán de fù rén , shì yīn nǐ zhōng jiān méi yǒu jūn wáng ma ? nǐ de móu shì miè wáng le ma ?

Nhưng bây giờ làm sao ngươi trổi tiếng kêu la như vậy? Giữa ngươi há không có vua sao? Hay là mưu sĩ ngươi đã chết, nên ngươi bị quặn thắt như đàn bà sanh đẻ?

仿

xī ān de mín nǎ , nǐ yào téng tòng qú láo , fǎng fú chǎn nán de fù rén ; yīn wèi nǐ bì cóng chéng lǐ chū lái , zhù zài tián yě , dào bā bǐ lún qù 。 zài nà lǐ yào méng jiě jiù ; zài nà lǐ yē hé huá bì jiù shú nǐ tuō lí chóu dí de shǒu 。

Hỡi con gái Si-ôn, hãy đau đớn khó nhọc để đẻ ra như đàn bà đẻ! Vì ngươi sẽ đi ra khỏi thành và ở trong đồng ruộng, và ngươi sẽ đến Ba-by-lôn. Nhưng ở đó, ngươi sẽ được giải cứu; ấy là tại đó mà Đức Giê-hô-va sẽ chuộc ngươi ra khỏi tay kẻ thù nghịch ngươi.

xiàn zài yǒu xǔ duō guó de mín jù jí gōng jī nǐ , shuō : yuàn xī ān bèi diàn wū ! yuàn wǒ men qīn yǎn jiàn tā zāo bào !

Bây giờ có nhiều nước nhóm lại nghịch cùng ngươi, nói rằng: Nguyền cho nó bị uế tục, và nguyền cho con mắt chúng ta xem thấy sự ước ao mình xảy đến trên Si-ôn!

tā men què bù zhī dào yē hé huá de yì niàn , yě bù míng bái tā de chóu huà 。 tā jù jí tā men , hǎo xiàng bǎ hé kǔn jù dào hé chǎng yí yàng 。

Song chúng nó không biết ý tưởng Đức Giê-hô-va, không hiểu mưu của Ngài; vì Ngài đã nhóm chúng nó lại như những bó lúa đến nơi sân đạp lúa.

使使

xī ān de mín nǎ , qǐ lái chuài gǔ ba ! wǒ bì shǐ nǐ de jiǎo chéng wèi tiě , shǐ nǐ de tí chéng wéi tóng 。 nǐ bì dǎ suì duō guó de mín , jiāng tā men de cái xiàn yǔ yē hé huá , jiāng tā men de huò xiàn yǔ pǔ tiān xià de zhǔ 。

Vậy, hỡi con gái Si-ôn, hãy chổi dậy, khá giày đạp! Vì ta sẽ làm cho sừng ngươi nên sắt, vó ngươi nên đồng; ngươi sẽ nghiền nát nhiều dân, và ta sẽ dâng lợi của chúng nó cho Đức Giê-hô-va, của cải chúng nó cho Chúa trên khắp đất.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.