中文圣经

NA-HÂM 3

đã biết 0/270

huò zāi ! zhè liú rén xuè de chéng , chōng mǎn huǎng zhà hé qiáng bào — qiǎng duó de shì zǒng bù zhǐ xī 。

Khốn thay cho thành đổ máu! Nó đầy dẫy những sự dối trá và cường bạo, cướp bóc không thôi.

biān shēng xiǎng liàng , chē lún hōng hōng , mǎ pǐ tī tiào , chē liàng bēn téng ,

Người ta nghe tăm roi, tiếng ầm của bánh xe; ngựa thì phóng đại, xe thì chạy mau.

mǎ bīng zhēng xiān , dāo jiàn fā guāng , qiāng máo shǎn shuò , bèi shā de shèn duō , shī shǒu chéng le dà duī , shī hái wú shù , rén pèng zhe ér diē dǎo ,

Những lính kỵ sấn tới; gươm sáng lòe, giáo nhấp nháng. Có đoàn đông kẻ bị giết, có từng đống thây lớn, xác chết nhiều vô số! Người ta vấp ngã trên những thây!

dōu yīn nà měi mào de jì nǚ duō yǒu yín xíng , guàn xíng xié shù , jiè yín xíng yòu huò liè guó , yòng xié shù yòu huò duō zú 。

Đó là vì cớ rất nhiều sự dâm đãng của con đĩ tốt đẹp khéo làm tà thuật ấy; nó bán các nước bởi sự dâm đãng, và bán các họ hàng bởi sự tà thuật.

使使

wàn jūn zhī yē hé huá shuō : wǒ yǔ nǐ wèi dí ; wǒ bì jiē qǐ nǐ de yī jīn , méng zài nǐ liǎn shàng , shǐ liè guó kàn jiàn nǐ de chì tǐ , shǐ liè bāng guān kàn nǐ de chǒu lòu 。

Đức Giê-hô-va vạn quân phán: Nầy, ta nghịch cùng ngươi; ta lột áo xống ngươi, phô bày sự trần truồng ngươi ra cho các dân tộc, và tỏ sự xấu hổ ngươi ra cho các nước.

wǒ bì jiāng kě zēng wū huì zhī wù pāo zài nǐ shēn shàng , rǔ mò nǐ , wèi zhòng mù suǒ guān 。

Ta sẽ ném sự ô uế gớm ghiếc của ngươi trên ngươi, làm cho ngươi nên khinh hèn, làm trò cho mọi người xem.

fán kàn jiàn nǐ de , dōu bì táo pǎo lí kāi nǐ , shuō : ní ní wēi huāng liáng le ! yǒu shuí wèi nǐ bēi shāng ne ? wǒ hé chù xún dé ān wèi nǐ de rén ne ?

Xảy ra có ai thấy ngươi thì sẽ lánh xa và nói rằng: Ni-ni-ve đã hoang vu! Ai sẽ có lòng thương xót người? Ta bởi đâu tìm cho ngươi những kẻ yên ủi?

nǐ qǐ bǐ nuó yà men qiáng ne ? nuó yà men zuò luò zài zhòng hé zhī jiān , zhōu wéi yǒu shuǐ ; hǎi zuò tā de háo gōu , yòu zuò tā de chéng qiáng 。

Ngươi muốn hơn Nô-A-môn ở giữa các sông, nước bọc chung quanh, lấy biển làm đồn lũy, lấy biển làm vách thành hay sao?

gǔ shí hé āi jí shì tā wú qióng de lì liàng ; fú rén hé lù bǐ zú shì tā de bāng shǒu 。

Ê-thi-ô-bi và Ê-díp-tô là sức mạnh vô cùng của nó. Phút và Li-by là kẻ cứu giúp ngươi.

dàn tā bèi qiān yí , bèi lǔ qù ; tā de yīng hái zài gè shì kǒu shàng yě bèi shuāi sǐ 。 rén wéi tā de zūn guì rén niān jiū ; tā suǒ yǒu de dà rén dōu bèi liàn zǐ suǒ zhe 。

Dầu vậy, chính nó cũng đã bị đày khỏi đất mình; bị bắt đi làm phu tù; con cái nó cũng đã bị nghiền nát nơi ngã ba các đường phố. Người ta đã ném thăm trên các kẻ cả nó, và các quan trưởng nó đều bị mang xiềng.

nǐ yě bì hē zuì , bì bèi mái cáng , bìng yīn chóu dí de yuán gù xún qiú bì nàn suǒ 。

Ngươi cũng vậy, ngươi sẽ mê man vì say, sẽ được ẩn náu, và tìm nơi vững bền vì cớ kẻ thù.

nǐ yí qiè bǎo zhàng bì xiàng wú huā guǒ shù shàng chū shú de wú huā guǒ , ruò yì yáo hàn jiù luò zài xiǎng chī zhī rén de kǒu zhōng 。

Hết thảy những đồn lũy ngươi như cây vả có trái chín đầu mùa, hễ lung lay thì rụng xuống trong miệng của kẻ muốn ăn nó.

nǐ dì shàng de rén mín rú tóng fù nǚ ; nǐ guó zhōng de guān kǒu xiàng chóu dí chǎng kāi ; nǐ de mén shuān bèi huǒ fén shāo 。

Nầy, dân sự ngươi là đàn bà ở giữa ngươi. Các cửa thành của đất ngươi sẽ mở rộng cho quân thù ngươi; lửa đã thiêu nuốt những then ngươi!

nǐ yào dǎ shuǐ yù bèi shòu kùn ; yào jiān gù nǐ de bǎo zhàng , chuài tǔ hé ní , xiū bǔ zhuān yáo 。

Ngươi khá múc nước để phòng cơn vây hãm, làm vững chắc đồn lũy ngươi. Khá đạp bùn, nhồi đất sét, và xây lại lò gạch!

zài nà lǐ , huǒ bì shāo miè nǐ ; dāo bì shā lù nǐ , tūn miè nǐ rú tóng nǎn zǐ 。 rèn nǐ jiā zēng rén shù duō rú nǎn zǐ , duō rú huáng chóng ba !

Tại đó lửa sẽ thiêu ngươi, gươm sẽ diệt ngươi, nuốt ngươi như cào cào vậy, ngươi khá nhóm lại đông như cào cào, nhiều như châu chấu!

nǐ zēng tiān shāng jiǎ , duō guò tiān shàng de xīng ; nǎn zǐ chī jìn ér qù 。

Ngươi đã thêm kẻ buôn bán ngươi nhiều ra như sao trên trời; cào cào đã cắn phá hết rồi trốn đi.

仿便

nǐ de shǒu lǐng duō rú huáng chóng ; nǐ de jūn zhǎng fǎng fú chéng qún de mà zha , tiān liáng de shí hòu qí luò zài lí bā shàng , rì tou yì chū biàn dōu fēi qù , rén bù zhī dào luò zài hé chù 。

Các quan trưởng ngươi như cào cào, các quan tướng ngươi như bầy châu chấu đậu trên hàng rào trong khi trời lạnh, đến chừng mặt trời mọc, nó đi mất, người ta không biết nó ở đâu.

yà shù wáng a , nǐ de mù rén shuì jué ; nǐ de guì zhòu ān xiē ; nǐ de rén mín sàn zài shān jiān , wú rén zhāo jù 。

Hỡi vua A-si-ri, những kẻ chăn của ngươi ngủ rồi! Những kẻ sang trọng của ngươi đều yên nghỉ; dân sự ngươi tan lạc nơi các núi, không ai nhóm họp chúng nó lại.

nǐ de sǔn shāng wú fǎ yī zhì ; nǐ de shāng hén jí qí zhòng dà 。 fán tīng nǐ xìn xī de bì dōu yīn cǐ xiàng nǐ pāi zhǎng 。 nǐ suǒ xíng de è shuí méi yǒu shí cháng zāo yù ne ?

Vết thương ngươi không thuốc chữa, dấu vít ngươi rất hiểm nghèo; phàm kẻ nghe nói về ngươi đều vỗ tay trên ngươi; vì ai là kẻ chẳng từng chịu luôn sự hung ác của ngươi!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.