DÂN SỐ 15
「你晓谕以色列人说:你们到了我所赐给你们居住的地,
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men dào le wǒ suǒ cì gěi nǐ men jū zhù de dì ,
Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi vào xứ mà ta ban cho các ngươi đặng ở,
若愿意从牛群羊群中取牛羊作火祭,献给耶和华,无论是燔祭是平安祭,为要还特许的愿,或是作甘心祭,或是逢你们节期献的,都要奉给耶和华为馨香之祭。
ruò yuàn yì cóng niú qún yáng qún zhōng qǔ niú yáng zuò huǒ jì , xiàn gěi yē hé huá , wú lùn shì fán jì shì píng ān jì , wèi yào hái tè xǔ de yuàn , huò shì zuò gān xīn jì , huò shì féng nǐ men jié qī xiàn de , dōu yào fèng gěi yē hé huá wèi xīn xiāng zhī jì 。
và các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ dùng lửa đốt; hoặc một của lễ thiêu, hoặc một của lễ trả sự hứa nguyện, hoặc một của lễ lạc ý, hay là trong những lễ trọng thể, các ngươi muốn dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ có mùi thơm bằng bò hay chiên,
那献供物的就要将细面伊法十分之一,并油一欣四分之一,调和作素祭,献给耶和华。
nà xiàn gòng wù de jiù yào jiāng xì miàn yī fǎ shí fēn zhī yī , bìng yóu yì xīn sì fēn zhī yī , tiáo hé zuò sù jì , xiàn gěi yē hé huá 。
thì ai dâng lễ vật mình phải dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ chay bằng một phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần tư hin dầu.
无论是燔祭是平安祭,你要为每只绵羊羔,一同预备奠祭的酒一欣四分之一。
wú lùn shì fán jì shì píng ān jì , nǐ yào wèi měi zhī mián yáng gāo , yì tóng yù bèi diàn jì de jiǔ yì xīn sì fēn zhī yī 。
Về mỗi con chiên con, ngươi phải dâng một lễ quán bằng một phần tư hin rượu với của lễ thiêu hay là với của lễ khác.
为公绵羊预备细面伊法十分之二,并油一欣三分之一,调和作素祭,
wèi gōng mián yáng yù bèi xì miàn yī fǎ shí fēn zhī èr , bìng yóu yì xīn sān fēn zhī yī , tiáo hé zuò sù jì ,
Nhược bằng về một con chiên đực, thì ngươi phải dùng một của lễ chay bằng hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần ba hin dầu,
又用酒一欣三分之一作奠祭,献给耶和华为馨香之祭。
yòu yòng jiǔ yì xīn sān fēn zhī yī zuò diàn jì , xiàn gěi yē hé huá wèi xīn xiāng zhī jì 。
và một phần ba hin rượu làm lễ quán, mà dâng có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
你预备公牛作燔祭,或是作平安祭,为要还特许的愿,或是作平安祭,献给耶和华,
nǐ yù bèi gōng niú zuò fán jì , huò shì zuò píng ān jì , wèi yào hái tè xǔ de yuàn , huò shì zuò píng ān jì , xiàn gěi yē hé huá ,
Nhược bằng ngươi dâng một con bò tơ, hoặc làm của lễ thiêu, hoặc làm của lễ trả sự hứa nguyện hay là làm của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va,
就要把细面伊法十分之三,并油半欣,调和作素祭,和公牛一同献上,
jiù yào bǎ xì miàn yī fǎ shí fēn zhī sān , bìng yóu bàn xīn , tiáo hé zuò sù jì , hé gōng niú yì tóng xiàn shàng ,
thì phải dâng chung với con bò tơ một của lễ chay bằng ba phần mười ê-pha bột lọc nhồi với nửa hin dầu,
又用酒半欣作奠祭,献给耶和华为馨香的火祭。
yòu yòng jiǔ bàn xīn zuò diàn jì , xiàn gěi yē hé huá wèi xīn xiāng de huǒ jì 。
và dâng nửa hin rượu làm lễ quán: ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
「献公牛、公绵羊、绵羊羔、山羊羔,每只都要这样办理。
「 xiàn gōng niú 、 gōng mián yáng 、 mián yáng gāo 、 shān yáng gāo , měi zhī dōu yào zhè yàng bàn lǐ 。
Người ta cũng phải làm như vậy về mỗi con bò đực, mỗi con chiên đực, mỗi con chiên con, hay là mỗi con dê con.
照你们所预备的数目,按着只数都要这样办理。
zhào nǐ men suǒ yù bèi de shù mù , àn zhe zhī shù dōu yào zhè yàng bàn lǐ 。
Tùy theo số con sinh mà các ngươi sẽ dâng, thì phải làm như vậy cho mỗi con.
凡本地人将馨香的火祭献给耶和华,都要这样办理。
fán běn dì rén jiāng xīn xiāng de huǒ jì xiàn gěi yē hé huá , dōu yào zhè yàng bàn lǐ 。
Phàm người sanh ra trong xứ phải làm như vậy, khi nào dâng một của lễ dùng lửa đốt, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.
若有外人和你们同居,或有人世世代代住在你们中间,愿意将馨香的火祭献给耶和华,你们怎样办理,他也要照样办理。
ruò yǒu wài rén hé nǐ men tóng jū , huò yǒu rén shì shì dài dài zhù zài nǐ men zhōng jiān , yuàn yì jiāng xīn xiāng de huǒ jì xiàn gěi yē hé huá , nǐ men zěn yàng bàn lǐ , tā yě yào zhào yàng bàn lǐ 。
Nếu một khách ngoại bang kiều ngụ trong các ngươi hay là một người nào ở giữa các ngươi từ đời nầy sang đời kia, dùng lửa dâng một của lễ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, thì phải làm y như các ngươi làm vậy.
至于会众,你们和同居的外人都归一例,作为你们世世代代永远的定例,在耶和华面前,你们怎样,寄居的也要怎样。
zhì yú huì zhòng , nǐ men hé tóng jū de wài rén dōu guī yī lì , zuò wéi nǐ men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì , zài yē hé huá miàn qián , nǐ men zěn yàng , jì jū de yě yào zěn yàng 。
Trong hội chúng chỉ đồng có một luật lệ cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi. Aáy sẽ là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi trước mặt Đức Giê-hô-va; khách ngoại bang cũng đồng như các ngươi vậy.
你们并与你们同居的外人当有一样的条例,一样的典章。」
nǐ men bìng yǔ nǐ men tóng jū de wài rén dāng yǒu yí yàng de tiáo lì , yí yàng de diǎn zhāng 。」
Sẽ có một luật và một lệ như nhau cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi.
「你晓谕以色列人说:你们到了我所领你们进去的那地,
「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men dào le wǒ suǒ lǐng nǐ men jìn qù de nà dì ,
Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã vào xứ mà ta sẽ dẫn các ngươi vào,
吃那地的粮食,就要把举祭献给耶和华。
chī nà dì de liáng shí , jiù yào bǎ jǔ jì xiàn gěi yē hé huá 。
và ăn bánh của xứ đó, thì các ngươi phải lấy một lễ vật dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.
你们要用初熟的麦子磨面,做饼当举祭奉献;你们举上,好像举禾场的举祭一样。
nǐ men yào yòng chū shú de mài zi mó miàn , zuò bǐng dāng jǔ jì fèng xiàn ; nǐ men jǔ shàng , hǎo xiàng jǔ hé chǎng de jǔ jì yí yàng 。
Các ngươi phải lấy ra một cái bánh nhỏ làm lễ vật, tức là bánh đầu-tiên về bột nhồi của các ngươi; các ngươi phải dâng y một cách như dâng giơ lên lễ vật về sân đạp lúa vậy.
你们世世代代要用初熟的麦子磨面,当举祭献给耶和华。
nǐ men shì shì dài dài yào yòng chū shú de mài zi mó miàn , dāng jǔ jì xiàn gěi yē hé huá 。
Từ đời nầy sang đời kia, các ngươi phải dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va một lễ vật về bột nhồi đầu tiên của các ngươi.
「你们有错误的时候,不守耶和华所晓谕摩西的这一切命令,
「 nǐ men yǒu cuò wù de shí hòu , bù shǒu yē hé huá suǒ xiǎo yù mó xī de zhè yí qiè mìng lìng ,
Khi các ngươi lầm lỡ phạm tội, không giữ hết thảy các điều răn nầy mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se,
就是耶和华借摩西一切所吩咐你们的,自那日以至你们的世世代代,
jiù shì yē hé huá jiè mó xī yí qiè suǒ fēn fù nǐ men de , zì nà rì yǐ zhì nǐ men de shì shì dài dài ,
nghĩa là mọi điều chi Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền cho các ngươi, từ ngày Đức Giê-hô-va truyền những điều răn nầy cho và về ngày sau, trong những dòng dõi sẽ đến của các ngươi,
若有误行,是会众所不知道的,后来全会众就要将一只公牛犊作燔祭,并照典章把素祭和奠祭一同献给耶和华为馨香之祭,又献一只公山羊作赎罪祭。
ruò yǒu wù xíng , shì huì zhòng suǒ bù zhī dào de , hòu lái quán huì zhòng jiù yào jiāng yì zhī gōng niú dú zuò fán jì , bìng zhào diǎn zhāng bǎ sù jì hé diàn jì yì tóng xiàn gěi yē hé huá wèi xīn xiāng zhī jì , yòu xiàn yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì 。
nếu là tội phạm vì lầm lỡ mà hội chúng không hay biết, thì cả hội chúng tùy theo mạng lịnh phải dùng một con bò đực tơ dâng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, luôn với của lễ chay cùng lễ quán cặp theo; và một con dê đực làm của lễ chuộc tội.
祭司要为以色列全会众赎罪,他们就必蒙赦免,因为这是错误。他们又因自己的错误,把供物,就是向耶和华献的火祭和赎罪祭,一并奉到耶和华面前。
jì sī yào wèi yǐ sè liè quán huì zhòng shú zuì , tā men jiù bì méng shè miǎn , yīn wèi zhè shì cuò wù 。 tā men yòu yīn zì jǐ de cuò wù , bǎ gòng wù , jiù shì xiàng yē hé huá xiàn de huǒ jì hé shú zuì jì , yí bìng fèng dào yē hé huá miàn qián 。
Thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho cả hội dân Y-sơ-ra-ên, thì tội hội chúng sẽ được tha, vì là một tội phạm lầm lỡ và vì hội chúng đã đem đến trước mặt Đức Giê-hô-va lễ vật mình, tức là một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, luôn với của lễ chuộc tội đặng chữa sự lầm lỡ mình.
以色列全会众和寄居在他们中间的外人就必蒙赦免,因为这罪是百姓误犯的。
yǐ sè liè quán huì zhòng hé jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén jiù bì méng shè miǎn , yīn wèi zhè zuì shì bǎi xìng wù fàn de 。
Cả hội dân Y-sơ-ra-ên và khách ngoại bang kiều ngụ trong dân đó sẽ được tha tội, vì là bởi lầm lỡ mà cả dân sự đã phạm tội.
「若有一个人误犯了罪,他就要献一岁的母山羊作赎罪祭。
「 ruò yǒu yí gè rén wù fàn le zuì , tā jiù yào xiàn yí suì de mǔ shān yáng zuò shú zuì jì 。
Nhược bằng chỉ một người lầm lỡ phạm tội, thì người đó phải dâng một con dê cái giáp năm làm của lễ chuộc tội;
那误行的人犯罪的时候,祭司要在耶和华面前为他赎罪,他就必蒙赦免。
nà wù xíng de rén fàn zuì de shí hòu , jì sī yào zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì , tā jiù bì méng shè miǎn 。
thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người đã lầm lỡ mà phạm tội như vậy trước mặt Đức Giê-hô-va, và khi đã làm lễ chuộc tội cho người, thì người sẽ được tha.
以色列中的本地人和寄居在他们中间的外人,若误行了什么事,必归一样的条例。
yǐ sè liè zhōng de běn dì rén hé jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén , ruò wù xíng le shén me shì , bì guī yī yàng de tiáo lì 。
Khi lầm lỡ mà phạm tội, thì sẽ có đồng một luật lệ cho các ngươi, hoặc là người sanh giữa dân Y-sơ-ra-ên hay là khách kiều ngụ trong dân đó.
但那擅敢行事的,无论是本地人是寄居的,他亵渎了耶和华,必从民中剪除。
dàn nà shàn gǎn xíng shì de , wú lùn shì běn dì rén shì jì jū de , tā xiè dú le yē hé huá , bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。
Nhưng ai cố ý phạm tội, hoặc người sanh trong xứ, hay là khách ngoại bang, thì ai đó khinh bỉ Đức Giê-hô-va; người sẽ bị truất khỏi dân sự mình,
因他藐视耶和华的言语,违背耶和华的命令,那人总要剪除;他的罪孽要归到他身上。」
yīn tā miǎo shì yē hé huá de yán yǔ , wéi bèi yē hé huá de mìng lìng , nà rén zǒng yào jiǎn chú ; tā de zuì niè yào guī dào tā shēn shàng 。」
vì người đã khinh bỉ lời Đức Giê-hô-va và trái mạng của Ngài: người hẳn sẽ bị truất diệt, tội gian ác người đổ lại trên mình người.
以色列人在旷野的时候,遇见一个人在安息日捡柴。
yǐ sè liè rén zài kuàng yě de shí hòu , yù jiàn yí gè rén zài ān xī rì jiǎn chái 。
Vả, dân Y-sơ-ra-ên đang ở tại đồng vắng, gặp một người lượm củi trong ngày sa-bát;
遇见他捡柴的人,就把他带到摩西、亚伦并全会众那里,
yù jiàn tā jiǎn chái de rén , jiù bǎ tā dài dào mó xī 、 yà lún bìng quán huì zhòng nà lǐ ,
những kẻ gặp người đang lượm củi dẫn người đến Môi-se, A-rôn, và cả hội chúng.
将他收在监内;因为当怎样办他,还没有指明。
jiāng tā shōu zài jiān nèi ; yīn wèi dāng zěn yàng bàn tā , hái méi yǒu zhǐ míng 。
Họ bắt người giam tù, vì điều phải làm cho người chưa nhất định.
耶和华吩咐摩西说:「总要把那人治死;全会众要在营外用石头把他打死。」
yē hé huá fēn fù mó xī shuō :「 zǒng yào bǎ nà rén zhì sǐ ; quán huì zhòng yào zài yíng wài yòng shí tou bǎ tā dǎ sǐ 。」
Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Người nầy phải phạt xử tử, cả hội chúng hãy ném đá người ngoài trại quân.
于是全会众将他带到营外,用石头打死他,是照耶和华所吩咐摩西的。
yú shì quán huì zhòng jiāng tā dài dào yíng wài , yòng shí tou dǎ sǐ tā , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。
Vậy, cả hội chúng đem người ra ngoài trại quân mà ném đá, và người chết, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.
「你吩咐以色列人,叫他们世世代代在衣服边上做 子,又在底边的 子上钉一根蓝细带子。
「 nǐ fēn fù yǐ sè liè rén , jiào tā men shì shì dài dài zài yī fu biān shàng zuò zǐ , yòu zài dǐ biān de zǐ shàng dīng yì gēn lán xì dài zǐ 。
Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu họ từ đời nầy sang đời kia hãy làm một cái tua nơi các chéo áo mình, và trên mỗi tua kết một sợi dây màu điều.
你们佩带这 子,好叫你们看见就记念遵行耶和华一切的命令,不随从自己的心意、眼目行邪淫,像你们素常一样;
nǐ men pèi dài zhè zǐ , hǎo jiào nǐ men kàn jiàn jiù jì niàn zūn xíng yē hé huá yí qiè de mìng lìng , bù suí cóng zì jǐ de xīn yì 、 yǎn mù xíng xié yín , xiàng nǐ men sù cháng yí yàng ;
Các ngươi phải mang cái tua nầy; khi thấy nó các ngươi sẽ nhớ lại hết thảy điều răn của Đức Giê-hô-va mà làm theo, không theo tư dục của lòng và mắt mình, là điều làm cho các ngươi sa vào sự thông dâm.
使你们记念遵行我一切的命令,成为圣洁,归与你们的 神。
shǐ nǐ men jì niàn zūn xíng wǒ yí qiè de mìng lìng , chéng wéi shèng jié , guī yǔ nǐ men de shén 。
Như vậy, các ngươi sẽ nhớ lại mà làm theo những điều răn của ta, và làm thánh cho Đức Chúa Trời của các ngươi.
「我是耶和华—你们的 神,曾把你们从埃及地领出来,要作你们的 神。我是耶和华—你们的 神。」
「 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , céng bǎ nǐ men cóng āi jí dì lǐng chū lái , yào zuò nǐ men de shén 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」
Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng làm Đức Chúa Trời của các ngươi. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.
Tự kiểm tra chương này
Bài kiểm tra nhanh 10 từ.