中文圣经

DÂN SỐ 15

đã biết 0/244

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men dào le wǒ suǒ cì gěi nǐ men jū zhù de dì ,

Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi các ngươi vào xứ mà ta ban cho các ngươi đặng ở,

ruò yuàn yì cóng niú qún yáng qún zhōng qǔ niú yáng zuò huǒ jì , xiàn gěi yē hé huá , wú lùn shì fán jì shì píng ān jì , wèi yào hái tè xǔ de yuàn , huò shì zuò gān xīn jì , huò shì féng nǐ men jié qī xiàn de , dōu yào fèng gěi yē hé huá wèi xīn xiāng zhī jì 。

và các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ dùng lửa đốt; hoặc một của lễ thiêu, hoặc một của lễ trả sự hứa nguyện, hoặc một của lễ lạc ý, hay là trong những lễ trọng thể, các ngươi muốn dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ có mùi thơm bằng bò hay chiên,

nà xiàn gòng wù de jiù yào jiāng xì miàn yī fǎ shí fēn zhī yī , bìng yóu yì xīn sì fēn zhī yī , tiáo hé zuò sù jì , xiàn gěi yē hé huá 。

thì ai dâng lễ vật mình phải dâng cho Đức Giê-hô-va một của lễ chay bằng một phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần tư hin dầu.

wú lùn shì fán jì shì píng ān jì , nǐ yào wèi měi zhī mián yáng gāo , yì tóng yù bèi diàn jì de jiǔ yì xīn sì fēn zhī yī 。

Về mỗi con chiên con, ngươi phải dâng một lễ quán bằng một phần tư hin rượu với của lễ thiêu hay là với của lễ khác.

wèi gōng mián yáng yù bèi xì miàn yī fǎ shí fēn zhī èr , bìng yóu yì xīn sān fēn zhī yī , tiáo hé zuò sù jì ,

Nhược bằng về một con chiên đực, thì ngươi phải dùng một của lễ chay bằng hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần ba hin dầu,

yòu yòng jiǔ yì xīn sān fēn zhī yī zuò diàn jì , xiàn gěi yē hé huá wèi xīn xiāng zhī jì 。

và một phần ba hin rượu làm lễ quán, mà dâng có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.

nǐ yù bèi gōng niú zuò fán jì , huò shì zuò píng ān jì , wèi yào hái tè xǔ de yuàn , huò shì zuò píng ān jì , xiàn gěi yē hé huá ,

Nhược bằng ngươi dâng một con bò tơ, hoặc làm của lễ thiêu, hoặc làm của lễ trả sự hứa nguyện hay là làm của lễ thù ân cho Đức Giê-hô-va,

jiù yào bǎ xì miàn yī fǎ shí fēn zhī sān , bìng yóu bàn xīn , tiáo hé zuò sù jì , hé gōng niú yì tóng xiàn shàng ,

thì phải dâng chung với con bò tơ một của lễ chay bằng ba phần mười ê-pha bột lọc nhồi với nửa hin dầu,

yòu yòng jiǔ bàn xīn zuò diàn jì , xiàn gěi yē hé huá wèi xīn xiāng de huǒ jì 。

và dâng nửa hin rượu làm lễ quán: ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.

「 xiàn gōng niú 、 gōng mián yáng 、 mián yáng gāo 、 shān yáng gāo , měi zhī dōu yào zhè yàng bàn lǐ 。

Người ta cũng phải làm như vậy về mỗi con bò đực, mỗi con chiên đực, mỗi con chiên con, hay là mỗi con dê con.

zhào nǐ men suǒ yù bèi de shù mù , àn zhe zhī shù dōu yào zhè yàng bàn lǐ 。

Tùy theo số con sinh mà các ngươi sẽ dâng, thì phải làm như vậy cho mỗi con.

fán běn dì rén jiāng xīn xiāng de huǒ jì xiàn gěi yē hé huá , dōu yào zhè yàng bàn lǐ 。

Phàm người sanh ra trong xứ phải làm như vậy, khi nào dâng một của lễ dùng lửa đốt, có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.

ruò yǒu wài rén hé nǐ men tóng jū , huò yǒu rén shì shì dài dài zhù zài nǐ men zhōng jiān , yuàn yì jiāng xīn xiāng de huǒ jì xiàn gěi yē hé huá , nǐ men zěn yàng bàn lǐ , tā yě yào zhào yàng bàn lǐ 。

Nếu một khách ngoại bang kiều ngụ trong các ngươi hay là một người nào ở giữa các ngươi từ đời nầy sang đời kia, dùng lửa dâng một của lễ có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, thì phải làm y như các ngươi làm vậy.

zhì yú huì zhòng , nǐ men hé tóng jū de wài rén dōu guī yī lì , zuò wéi nǐ men shì shì dài dài yǒng yuǎn de dìng lì , zài yē hé huá miàn qián , nǐ men zěn yàng , jì jū de yě yào zěn yàng 。

Trong hội chúng chỉ đồng có một luật lệ cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi. Aáy sẽ là một lệ định đời đời cho dòng dõi các ngươi trước mặt Đức Giê-hô-va; khách ngoại bang cũng đồng như các ngươi vậy.

。」

nǐ men bìng yǔ nǐ men tóng jū de wài rén dāng yǒu yí yàng de tiáo lì , yí yàng de diǎn zhāng 。」

Sẽ có một luật và một lệ như nhau cho các ngươi và cho khách ngoại bang kiều ngụ giữa các ngươi.

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va cũng phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men dào le wǒ suǒ lǐng nǐ men jìn qù de nà dì ,

Hãy nói cho dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi nào các ngươi đã vào xứ mà ta sẽ dẫn các ngươi vào,

chī nà dì de liáng shí , jiù yào bǎ jǔ jì xiàn gěi yē hé huá 。

và ăn bánh của xứ đó, thì các ngươi phải lấy một lễ vật dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va.

nǐ men yào yòng chū shú de mài zi mó miàn , zuò bǐng dāng jǔ jì fèng xiàn ; nǐ men jǔ shàng , hǎo xiàng jǔ hé chǎng de jǔ jì yí yàng 。

Các ngươi phải lấy ra một cái bánh nhỏ làm lễ vật, tức là bánh đầu-tiên về bột nhồi của các ngươi; các ngươi phải dâng y một cách như dâng giơ lên lễ vật về sân đạp lúa vậy.

nǐ men shì shì dài dài yào yòng chū shú de mài zi mó miàn , dāng jǔ jì xiàn gěi yē hé huá 。

Từ đời nầy sang đời kia, các ngươi phải dâng giơ lên cho Đức Giê-hô-va một lễ vật về bột nhồi đầu tiên của các ngươi.

西

「 nǐ men yǒu cuò wù de shí hòu , bù shǒu yē hé huá suǒ xiǎo yù mó xī de zhè yí qiè mìng lìng ,

Khi các ngươi lầm lỡ phạm tội, không giữ hết thảy các điều răn nầy mà Đức Giê-hô-va đã truyền cho Môi-se,

西

jiù shì yē hé huá jiè mó xī yí qiè suǒ fēn fù nǐ men de , zì nà rì yǐ zhì nǐ men de shì shì dài dài ,

nghĩa là mọi điều chi Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se truyền cho các ngươi, từ ngày Đức Giê-hô-va truyền những điều răn nầy cho và về ngày sau, trong những dòng dõi sẽ đến của các ngươi,

ruò yǒu wù xíng , shì huì zhòng suǒ bù zhī dào de , hòu lái quán huì zhòng jiù yào jiāng yì zhī gōng niú dú zuò fán jì , bìng zhào diǎn zhāng bǎ sù jì hé diàn jì yì tóng xiàn gěi yē hé huá wèi xīn xiāng zhī jì , yòu xiàn yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì 。

nếu là tội phạm vì lầm lỡ mà hội chúng không hay biết, thì cả hội chúng tùy theo mạng lịnh phải dùng một con bò đực tơ dâng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va, luôn với của lễ chay cùng lễ quán cặp theo; và một con dê đực làm của lễ chuộc tội.

jì sī yào wèi yǐ sè liè quán huì zhòng shú zuì , tā men jiù bì méng shè miǎn , yīn wèi zhè shì cuò wù 。 tā men yòu yīn zì jǐ de cuò wù , bǎ gòng wù , jiù shì xiàng yē hé huá xiàn de huǒ jì hé shú zuì jì , yí bìng fèng dào yē hé huá miàn qián 。

Thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho cả hội dân Y-sơ-ra-ên, thì tội hội chúng sẽ được tha, vì là một tội phạm lầm lỡ và vì hội chúng đã đem đến trước mặt Đức Giê-hô-va lễ vật mình, tức là một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va, luôn với của lễ chuộc tội đặng chữa sự lầm lỡ mình.

yǐ sè liè quán huì zhòng hé jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén jiù bì méng shè miǎn , yīn wèi zhè zuì shì bǎi xìng wù fàn de 。

Cả hội dân Y-sơ-ra-ên và khách ngoại bang kiều ngụ trong dân đó sẽ được tha tội, vì là bởi lầm lỡ mà cả dân sự đã phạm tội.

「 ruò yǒu yí gè rén wù fàn le zuì , tā jiù yào xiàn yí suì de mǔ shān yáng zuò shú zuì jì 。

Nhược bằng chỉ một người lầm lỡ phạm tội, thì người đó phải dâng một con dê cái giáp năm làm của lễ chuộc tội;

nà wù xíng de rén fàn zuì de shí hòu , jì sī yào zài yē hé huá miàn qián wèi tā shú zuì , tā jiù bì méng shè miǎn 。

thầy tế lễ sẽ làm lễ chuộc tội cho người đã lầm lỡ mà phạm tội như vậy trước mặt Đức Giê-hô-va, và khi đã làm lễ chuộc tội cho người, thì người sẽ được tha.

yǐ sè liè zhōng de běn dì rén hé jì jū zài tā men zhōng jiān de wài rén , ruò wù xíng le shén me shì , bì guī yī yàng de tiáo lì 。

Khi lầm lỡ mà phạm tội, thì sẽ có đồng một luật lệ cho các ngươi, hoặc là người sanh giữa dân Y-sơ-ra-ên hay là khách kiều ngụ trong dân đó.

dàn nà shàn gǎn xíng shì de , wú lùn shì běn dì rén shì jì jū de , tā xiè dú le yē hé huá , bì cóng mín zhōng jiǎn chú 。

Nhưng ai cố ý phạm tội, hoặc người sanh trong xứ, hay là khách ngoại bang, thì ai đó khinh bỉ Đức Giê-hô-va; người sẽ bị truất khỏi dân sự mình,

。」

yīn tā miǎo shì yē hé huá de yán yǔ , wéi bèi yē hé huá de mìng lìng , nà rén zǒng yào jiǎn chú ; tā de zuì niè yào guī dào tā shēn shàng 。」

vì người đã khinh bỉ lời Đức Giê-hô-va và trái mạng của Ngài: người hẳn sẽ bị truất diệt, tội gian ác người đổ lại trên mình người.

yǐ sè liè rén zài kuàng yě de shí hòu , yù jiàn yí gè rén zài ān xī rì jiǎn chái 。

Vả, dân Y-sơ-ra-ên đang ở tại đồng vắng, gặp một người lượm củi trong ngày sa-bát;

西

yù jiàn tā jiǎn chái de rén , jiù bǎ tā dài dào mó xī 、 yà lún bìng quán huì zhòng nà lǐ ,

những kẻ gặp người đang lượm củi dẫn người đến Môi-se, A-rôn, và cả hội chúng.

jiāng tā shōu zài jiān nèi ; yīn wèi dāng zěn yàng bàn tā , hái méi yǒu zhǐ míng 。

Họ bắt người giam tù, vì điều phải làm cho người chưa nhất định.

西:「。」

yē hé huá fēn fù mó xī shuō :「 zǒng yào bǎ nà rén zhì sǐ ; quán huì zhòng yào zài yíng wài yòng shí tou bǎ tā dǎ sǐ 。」

Đức Giê-hô-va bèn phán cùng Môi-se rằng: Người nầy phải phạt xử tử, cả hội chúng hãy ném đá người ngoài trại quân.

西

yú shì quán huì zhòng jiāng tā dài dào yíng wài , yòng shí tou dǎ sǐ tā , shì zhào yē hé huá suǒ fēn fù mó xī de 。

Vậy, cả hội chúng đem người ra ngoài trại quân mà ném đá, và người chết, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ fēn fù yǐ sè liè rén , jiào tā men shì shì dài dài zài yī fu biān shàng zuò zǐ , yòu zài dǐ biān de zǐ shàng dīng yì gēn lán xì dài zǐ 。

Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu họ từ đời nầy sang đời kia hãy làm một cái tua nơi các chéo áo mình, và trên mỗi tua kết một sợi dây màu điều.

nǐ men pèi dài zhè zǐ , hǎo jiào nǐ men kàn jiàn jiù jì niàn zūn xíng yē hé huá yí qiè de mìng lìng , bù suí cóng zì jǐ de xīn yì 、 yǎn mù xíng xié yín , xiàng nǐ men sù cháng yí yàng ;

Các ngươi phải mang cái tua nầy; khi thấy nó các ngươi sẽ nhớ lại hết thảy điều răn của Đức Giê-hô-va mà làm theo, không theo tư dục của lòng và mắt mình, là điều làm cho các ngươi sa vào sự thông dâm.

使

shǐ nǐ men jì niàn zūn xíng wǒ yí qiè de mìng lìng , chéng wéi shèng jié , guī yǔ nǐ men de shén 。

Như vậy, các ngươi sẽ nhớ lại mà làm theo những điều răn của ta, và làm thánh cho Đức Chúa Trời của các ngươi.

。」

「 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén , céng bǎ nǐ men cóng āi jí dì lǐng chū lái , yào zuò nǐ men de shén 。 wǒ shì yē hé huá — nǐ men de shén 。」

Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi, Đấng đã đem các ngươi ra khỏi xứ Ê-díp-tô đặng làm Đức Chúa Trời của các ngươi. Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của các ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.