中文圣经

DÂN SỐ 17

đã biết 0/128

西

yē hé huá duì mó xī shuō :

Kế đó, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

「 nǐ xiǎo yù yǐ sè liè rén , cóng tā men shǒu xià qǔ zhàng , měi zhī pài yì gēn ; cóng tā men suǒ yǒu de shǒu lǐng , àn zhe zhī pài , gòng qǔ shí èr gēn 。 nǐ yào jiāng gè rén de míng zì xiě zài gè rén de zhàng shàng ,

Hãy nói cùng dân Y-sơ-ra-ên và biểu rằng: Mỗi chi phái của họ phải đem nộp cho ngươi một cây gậy; nghĩa là mười hai cây gậy bởi các quan trưởng của mỗi chi phái.

bìng yào jiāng yà lún de míng zì xiě zài lì wèi de zhàng shàng , yīn wèi gè zú zhǎng bì yǒu yì gēn zhàng 。

Ngươi phải đề tên mỗi người trên cây gậy của mình, và đề tên A-rôn trên cây gậy của Lê-vi; vì phải có một cây gậy cho mỗi trưởng tộc.

nǐ yào bǎ zhè xiē zhàng cún zài huì mù nèi fǎ guì qián , jiù shì wǒ yǔ nǐ men xiāng huì zhī chù 。

Ngươi phải để các gậy đó trong hội mạc, trước hòm bảng chứng, là nơi ta gặp ngươi.

使。」

hòu lái wǒ suǒ jiǎn xuǎn de nà rén , tā de zhàng bì fā yá 。 zhè yàng , wǒ bì shǐ yǐ sè liè rén xiàng nǐ men suǒ fā de yuàn yán zhǐ xī , bú zài dá dào wǒ ěr zhōng 。」

Hễ người nào ta chọn lấy, thì cây gậy người đó sẽ trổ hoa; vậy ta sẽ làm cho nín đi trước mặt ta những lời lằm bằm của dân Y-sơ-ra-ên đã phát ra đối nghịch cùng các ngươi.

西

yú shì mó xī xiǎo yù yǐ sè liè rén , tā men de shǒu lǐng jiù bǎ zhàng jiāo gěi tā , àn zhe zhī pài , měi shǒu lǐng yì gēn , gòng yǒu shí èr gēn ; yà lún de zhàng yě zài qí zhōng 。

Môi-se nói cùng dân Y-sơ-ra-ên, thì hết thảy trưởng tộc, tùy theo chi phái mình, đem nộp cho người một cây gậy, tức là mười hai cây. Gậy của A-rôn ở giữa các cây gậy khác.

西

mó xī jiù bǎ zhàng cún zài fǎ guì de zhàng mù nèi , zài yē hé huá miàn qián 。

Môi-se để những gậy đó trong Trại bảng chứng trước mặt Đức Giê-hô-va.

西

dì èr tiān , mó xī jìn fǎ guì de zhàng mù qù 。 shuí zhī lì wèi zú yà lún de zhàng yǐ jīng fā le yá , shēng le huā bāo , kāi le huā , jié le shú xìng 。

Ngày mai, khi Môi-se vào Trại bảng chứng, xảy thấy cây gậy A-rôn về nhà Lê-vi đã trổ hoa: nó có nứt mụt, sanh hoa và trái hạnh nhân chín.

西

mó xī jiù bǎ suǒ yǒu de zhàng cóng yē hé huá miàn qián ná chū lái , gěi yǐ sè liè zhòng rén kàn ; tā men kàn jiàn le , gè shǒu lǐng jiù bǎ zì jǐ de zhàng ná qù 。

Môi-se bèn rút các cây gậy khỏi trước mặt Đức Giê-hô-va, đem đưa cho cả dân Y-sơ-ra-ên; các người đều thấy và mỗi người lấy gậy mình lại.

西:「使。」

yē hé huá fēn fù mó xī shuō :「 bǎ yà lún de zhàng hái fàng zài fǎ guì qián , gěi zhè xiē bèi pàn zhī zǐ liú zuò jì hào 。 zhè yàng , nǐ jiù shǐ tā men xiàng wǒ fā de yuàn yán zhǐ xī , miǎn de tā men sǐ wáng 。」

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy đem cây gậy của A-rôn để lại trước hòm bảng chứng, đặng giữ làm một dấu cho con cái phản nghịch; ngươi phải làm cho nín đi những lời lằm bằm đối nghịch cùng ta, hầu cho dân chúng chẳng chết.

西

mó xī jiù zhè yàng xíng 。 yē hé huá zěn yàng fēn fù tā , tā jiù zěn yàng xíng le 。

Môi-se làm như vậy, tức làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình.

西:「

yǐ sè liè rén duì mó xī shuō :「 wǒ men sǐ lā ! wǒ men miè wáng lā ! dōu miè wáng lā !

Dân Y-sơ-ra-ên nói cùng Môi-se rằng: Nầy, chúng tôi bị diệt, chúng tôi bị chết, chúng tôi chết mất hết thảy!

?」

fán āi jìn yē hé huá zhàng mù de shì bì sǐ de 。 wǒ men dōu yào sǐ wáng ma ?」

Phàm ai đến gần đền tạm của Đức Giê-hô-va đều chết. Có lẽ chúng tôi phải chết hết sao?

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.