中文圣经

DÂN SỐ 20

đã biết 0/217

zhēng yuè jiān , yǐ sè liè quán huì zhòng dào le xún de kuàng yě , jiù zhù zài jiā dī sī 。 mǐ lì àn sǐ zài nà lǐ , jiù zàng zài nà lǐ 。

Tháng giêng, cả hội dân Y-sơ-ra-ên tới đồng vắng Xin; và dừng lại tại Ca-đe. Mi-ri-am qua đời và được chôn tại đó.

西

huì zhòng méi yǒu shuǐ hē , jiù jù jí gōng jī mó xī 、 yà lún 。

Vả, không có nước cho hội chúng uống; chúng bèn dấy loạn cùng Môi-se và A-rôn.

西:「

bǎi xìng xiàng mó xī zhēng nào shuō :「 wǒ men de dì xiong céng sǐ zài yē hé huá miàn qián , wǒ men hèn bù dé yǔ tā men tóng sǐ 。

Dân sự cãi-lộn cùng Môi-se mà rằng: Anh em chúng tôi đã chết trước mặt Đức Giê-hô-va, chớ chi chúng tôi cũng đồng chết luôn thể!

使

nǐ men wèi hé bǎ yē hé huá de huì zhòng lǐng dào zhè kuàng yě 、 shǐ wǒ men hé shēng chù dōu sǐ zài zhè lǐ ne ?

Sao người đem hội chúng của Đức Giê-hô-va vào đồng vắng nầy, làm cho chúng tôi và súc vật của chúng tôi phải chết?

。」

nǐ men wèi hé bī zhe wǒ men chū āi jí 、 lǐng wǒ men dào zhè huài dì fāng ne ? zhè dì fāng bù hǎo sā zhǒng , yě méi yǒu wú huā guǒ shù 、 pú táo shù 、 shí liú shù , yòu méi yǒu shuǐ hē 。」

Sao người khiến chúng tôi đi lên khỏi xứ Ê-díp-tô đặng dẫn đến chỗ độc nầy, là nơi người ta không gieo mạ được, và chẳng có cây vả, cây nho, cây lựu, và cũng không có nước uống?

西

mó xī 、 yà lún lí kāi huì zhòng , dào huì mù mén kǒu , fǔ fú zài dì ; yē hé huá de róng guāng xiàng tā men xiǎn xiàn 。

Môi-se và A-rôn bèn lui khỏi mặt hội chúng, đến tại cửa hội mạc, sấp mặt xuống đất; và sự vinh quang của Đức Giê-hô-va hiện ra cùng hai người.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

。」

「 nǐ ná zhe zhàng qù , hé nǐ de gē ge yà lún zhāo jù huì zhòng , zài tā men yǎn qián fēn fù pán shí fā chū shuǐ lái , shuǐ jiù cóng pán shí liú chū , gěi huì zhòng hé tā men de shēng chù hē 。」

Hãy cầm lấy cây gậy ngươi, rồi với A-rôn anh ngươi, hãy truyền nhóm hội chúng, và hai ngươi phải nói cùng hòn đá trước mặt hội chúng, thì hòn đá sẽ chảy nước ra; ngươi sẽ khiến nước từ hòn đá chảy ra cho hội chúng và súc vật của họ uống.

西

yú shì mó xī zhào yē hé huá suǒ fēn fù de , cóng yē hé huá miàn qián qǔ le zhàng qù 。

Vậy, Môi-se cầm lấy cây gậy ở trước mặt Đức Giê-hô-va, như Ngài đã phán dặn.

西西:「使?」

mó xī 、 yà lún jiù zhāo jù huì zhòng dào pán shí qián 。 mó xī shuō :「 nǐ men zhè xiē bèi pàn de rén tīng wǒ shuō : wǒ wèi nǐ men shǐ shuǐ cóng zhè pán shí zhōng liú chū lái ma ?」

Môi-se và A-rôn truyền nhóm hội chúng đến trước hòn đá mà nói rằng: Hỡi dân phản nghịch! hãy nghe, chúng ta há dễ khiến nước chảy từ hòn đá nầy ra cho các ngươi được sao?

西

mó xī jǔ shǒu , yòng zhàng jī dǎ pán shí liǎng xià , jiù yǒu xǔ duō shuǐ liú chū lái , huì zhòng hé tā men de shēng chù dōu hē le 。

Môi-se giơ tay lên, đập hòn đá hai lần bằng cây gậy mình. Nước bèn chảy tràn ra nhiều, hội chúng uống, và súc vật họ uống nữa.

西:「。」

yē hé huá duì mó xī 、 yà lún shuō :「 yīn wèi nǐ men bú xìn wǒ , bú zài yǐ sè liè rén yǎn qián zūn wǒ wèi shèng , suǒ yǐ nǐ men bì bù dé lǐng zhè huì zhòng jìn wǒ suǒ cì gěi tā men de dì qù 。」

Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn rằng: Bởi vì hai ngươi không có tin đến ta, đặng tôn ta nên thánh trước mặt dân Y-sơ-ra-ên, vì cớ đó, hai ngươi sẽ không đem hội chúng nầy vào xứ mà ta đã cho nó đâu.

zhè shuǐ míng jiào mǐ lì bā shuǐ , shì yīn yǐ sè liè rén xiàng yē hé huá zhēng nào , yē hé huá jiù zài tā men miàn qián xiǎn wèi shèng 。

Aáy đó là nước của Mê-ri-ba, tức là nơi dân Y-sơ-ra-ên cãi-trã cùng Đức Giê-hô-va; Ngài tự nên thánh trước mặt dân đó.

西使:「:『

mó xī cóng jiā dī sī chāi qiǎn shǐ zhě qù jiàn yǐ dōng wáng , shuō :「 nǐ de dì xiong yǐ sè liè rén zhè yàng shuō :『 wǒ men suǒ zāo yù de yí qiè jiān nán ,

Đoạn, từ Ca-đe, Môi-se sai sứ giả đi đến vua Ê-đôm đặng nói rằng: Y-sơ-ra-ên, là em vua, có nói như vầy: Vua biết các sự tai nạn đã xảy đến cho chúng tôi,

jiù shì wǒ men de liè zǔ xià dào āi jí , wǒ men zài āi jí jiǔ zhù ; āi jí rén è dài wǒ men de liè zǔ hé wǒ men ,

và tổ phụ chúng tôi đi xuống xứ Ê-díp-tô là làm sao? Chúng tôi đã ở lâu tại xứ Ê-díp-tô, nhưng dân xứ đó bạc đãi chúng tôi và tổ phụ chúng tôi.

使

wǒ men āi qiú yē hé huá de shí hòu , tā tīng le wǒ men de shēng yīn , chāi qiǎn shǐ zhě bǎ wǒ men cóng āi jí lǐng chū lái 。 zhè shì nǐ dōu zhī dào 。 rú jīn , wǒ men zài nǐ biān jiè shàng de chéng jiā dī sī 。

Chúng tôi có kêu la cùng Đức Giê-hô-va; Ngài có nghe thấu tiếng kêu, bèn sai một thiên sứ dẫn chúng tôi ra khỏi xứ Ê-díp-tô. Nầy, chúng tôi hiện ở tại Ca-đe, là thành ở nơi đầu bờ cõi của vua.

。』」

qiú nǐ róng wǒ men cóng nǐ de dì jīng guò 。 wǒ men bù zǒu tián jiān hé pú táo yuán , yě bù hē jǐng lǐ de shuǐ , zhī zǒu dà dào , bù piān zuǒ yòu , zhí dào guò le nǐ de jìng jiè 。』」

Xin cho phép chúng tôi đi ngang qua xứ của vua; chúng tôi sẽ chẳng đi ngang qua đồng ruộng, sẽ chẳng đi ngang vườn nho, và chúng tôi cũng sẽ chẳng uống nước các giếng; chúng tôi sẽ đi theo đường cái của vua, không xây qua bên hữu, cũng không xây qua bên tả cho đến chừng nào đã đi ngang khỏi bờ cõi của vua.

:「。」

yǐ dōng wáng shuō :「 nǐ bù kě cóng wǒ de dì jīng guò , miǎn de wǒ dài dāo chū qù gōng jī nǐ 。」

Nhưng Ê-đôm đáp rằng: Ngươi chớ khá đi ngang ranh ta; bằng cượng, ta sẽ cầm gươm ra đón ngươi.

:「。」

yǐ sè liè rén shuō :「 wǒ men yào zǒu dà dào shàng qù ; wǒ men hé shēng chù ruò hē nǐ de shuǐ , bì gěi nǐ jià zhí 。 bù qiú bié de , zhī qiú nǐ róng wǒ men bù xíng guò qù 。」

Dân Y-sơ-ra-ên tâu rằng: Chúng tôi đi theo đường cái; nếu chúng tôi và bầy súc vật chúng tôi uống nước của vua, thì chúng tôi sẽ trả tiền. Xin chỉ để đi bộ ngang qua, không chi khác nữa.

:「!」

yǐ dōng wáng shuō :「 nǐ men bù kě jīng guò !」 jiù shuài lǐng xǔ duō rén chū lái , yào yòng qiáng yìng de shǒu gōng jī yǐ sè liè rén 。

Nhưng Ê-đôm đáp rằng: Ngươi chẳng được qua đâu! Ê-đôm bèn đem quân chúng rất đông, tay cầm binh khí, ra đón Y-sơ-ra-ên.

zhè yàng , yǐ dōng wáng bù kěn róng yǐ sè liè rén cóng tā de jìng jiè guò qù 。 yú shì tā men zhuǎn qù , lí kāi tā 。

Aáy vậy, Ê-đôm không cho phép Y-sơ-ra-ên đi ngang bờ cõi mình; Y-sơ-ra-ên trở đi khỏi người.

yǐ sè liè quán huì zhòng cóng jiā dī sī qǐ xíng , dào le hé ěr shān 。

Cả hội dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ca-đe đến núi Hô-rơ.

西

yē hé huá zài fù jìn yǐ dōng biān jiè de hé ěr shān shàng xiǎo yù mó xī 、 yà lún shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se và A-rôn trên núi Hô-rơ, tại bờ cõi xứ Ê-đôm, mà rằng:

「 yà lún yào guī dào tā liè zǔ nà lǐ 。 tā bì bù dé rù wǒ suǒ cì gěi yǐ sè liè rén de dì ; yīn wèi zài mǐ lì bā shuǐ , nǐ men wéi bèi le wǒ de mìng 。

A-rôn sẽ về nơi tổ phụ mình, vì người không được vào xứ mà ta đã ban cho dân Y-sơ-ra-ên đâu; bởi vì tại nước Mê-ri-ba, các ngươi đã bội nghịch điều răn ta.

nǐ dài yà lún hé tā de ér zi yǐ lì yà sā shàng hé ěr shān ,

Hãy bắt A-rôn và Ê-lê-a-sa, con trai người, biểu đi lên núi Hô-rơ;

穿。」

bǎ yà lún de shèng yī tuō xià lái , gěi tā de ér zi yǐ lì yà sā chuān shàng ; yà lún bì sǐ zài nà lǐ , guī tā liè zǔ 。」

đoạn hãy lột áo xống A-rôn mặc cho Ê-lê-a-sa, con trai người. Aáy tại đó A-rôn sẽ được tiếp về và qua đời.

西

mó xī jiù zhào yē hé huá suǒ fēn fù de xíng 。 sān rén dāng zhe huì zhòng de yǎn qián shàng le hé ěr shān 。

Vậy, Môi-se làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn; ba người đi lên núi Hô-rơ, cả hội chúng đều thấy.

西穿西

mó xī bǎ yà lún de shèng yī tuō xià lái , gěi tā de ér zi yǐ lì yà sā chuān shàng , yà lún jiù sǐ zài shān dǐng nà lǐ 。 yú shì mó xī hé yǐ lì yà sā xià le shān 。

Môi-se lột áo xống A-rôn, mặc cho Ê-lê-a-sa, con trai người. A-rôn chết tại đó, trên chót núi; rồi Môi-se và Ê-lê-a-sa đi xuống.

便

quán huì zhòng , jiù shì yǐ sè liè quán jiā , jiàn yà lún yǐ jīng sǐ le , biàn dōu wèi yà lún āi kū le sān shí tiān 。

Cả hội chúng thấy A-rôn đã tắt hơi rồi, bèn khóc người trong ba mươi ngày.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.