中文圣经

DÂN SỐ 28

đã biết 0/135

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va lại phán cùng Môi-se rằng:

:『』;

「 nǐ yào fēn fù yǐ sè liè rén shuō :『 xiàn gěi wǒ de gòng wù , jiù shì xiàn gěi wǒ zuò xīn xiāng huǒ jì de shí wù , nǐ men yào àn rì qī xiàn gěi wǒ 』;

Hãy truyền lịnh nầy cho dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Các ngươi phải lo dâng cho ta trong k” định lễ vật và thực vật của ta, cùng các của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho ta.

yòu yào duì tā men shuō : nǐ men yào xiàn gěi yē hé huá de huǒ jì , jiù shì méi yǒu cán jí 、 yí suì de gōng yáng gāo , měi rì liǎng zhī , zuò wéi cháng xiàn de fán jì 。

Vậy, ngươi phải nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Nầy là của lễ dùng lửa đốt mà các ngươi sẽ dâng cho Đức Giê-hô-va: Mỗi ngày, hai con chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu hằng hiến.

zǎo chén yào xiàn yì zhī , huáng hūn de shí hòu yào xiàn yì zhī ;

Ngươi phải dâng con nầy vào buổi sớm mai và con kia vào buổi chiều tối;

yòu yòng xì miàn yī fǎ shí fēn zhī yī , bìng dǎo chéng de yóu yì xīn sì fēn zhī yī , tiáo hé zuò wéi sù jì 。

còn về của lễ chay, thì phải dâng một phần mười ê-pha bột lọc nhồi với một phần tư hin dầu ô-li-ve ép.

西

zhè shì xī nài shān suǒ mìng dìng wèi cháng xiàn de fán jì , shì xiàn gěi yē hé huá wèi xīn xiāng de huǒ jì 。

Aáy là của lễ thiêu hằng hiến đã lập tại núi Si-na-i. là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.

wèi zhè yì zhī yáng gāo , yào tóng xiàn diàn jì de jiǔ yì xīn sì fēn zhī yī 。 zài shèng suǒ zhōng , nǐ yào jiāng chún jiǔ fèng gěi yē hé huá wèi diàn jì 。

Lễ quán sẽ bằng một phần tư hin rượu cho mỗi một chiên con. Ngươi phải dâng lễ quán bằng rượu cho Đức Giê-hô-va trong nơi thánh.

。」

wǎn shàng , nǐ yào xiàn nà yì zhī yáng gāo , bì zhào zǎo chén de sù jì hé tóng xiàn de diàn jì xiàn shàng , zuò wéi xīn xiāng de huǒ jì , xiàn gěi yē hé huá 。」

Ngươi phải dâng chiên con kia vào buổi chiều tối, và làm một của lễ chay và một lễ quán như buổi sớm mai; ấy là một của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va.

「 dāng ān xī rì , yào xiàn liǎng zhī méi yǒu cán jí 、 yí suì de gōng yáng gāo , bìng yòng tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī èr wèi sù jì , yòu jiāng tóng xiàn de diàn jì xiàn shàng 。

Ngày sa-bát, ngươi phải dâng hai chiên con đực giáp năm, không tì vít, và hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu làm của lễ chay với lễ quán cặp theo.

。」

zhè shì měi ān xī rì xiàn de fán jì ; nà cháng xiàn de fán jì hé tóng xiàn de diàn jì zài wài 。」

Aáy là của lễ thiêu về mỗi ngày sa-bát, ngoại trừ của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo.

「 měi yuè shuò , nǐ men yào jiāng liǎng zhī gōng niú dú , yì zhī gōng mián yáng , qī zhī méi yǒu cán jí 、 yí suì de gōng yáng gāo , xiàn gěi yē hé huá wèi fán jì 。

Mỗi đầu tháng, các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va hai con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, không tì vít, làm của lễ thiêu;

měi zhī gōng niú yào yòng tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī sān zuò wèi sù jì ; nà zhī gōng yáng yě yòng tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī èr zuò wéi sù jì ;

ba phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về mỗi con bò đực; hai phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về con chiên đực;

měi zhī yáng gāo yào yòng tiáo yóu de xì miàn yī fǎ shí fēn zhī yī zuò wéi sù jì hé xīn xiāng de fán jì , shì xiàn gěi yē hé huá de huǒ jì 。

một phần mười ê-pha bột lọc nhồi dầu dùng làm của lễ chay về mỗi con chiên con. Aáy là một của lễ thiêu có mùi thơm, tức một của lễ dùng lửa dâng cho Đức Giê-hô-va.

yì zhī gōng niú yào diàn jiǔ bàn xīn , yì zhī gōng yáng yào diàn jiǔ yì xīn sān fēn zhī yī , yì zhī yáng gāo yě diàn jiǔ yì xīn sì fēn zhī yī 。 zhè shì měi yuè de fán jì , yì nián zhī zhōng yào yuè yuè rú cǐ 。

Lễ quán sẽ bằng phân nửa hin rượu nho về mỗi con bò đực, một phần ba hin về con chiên đực và một phần tư hin về mỗi con chiên con. Aáy là của lễ thiêu về các đầu tháng trong năm.

。」

yòu yào jiāng yì zhī gōng shān yáng wèi shú zuì jì , xiàn gěi yē hé huá ; yào xiàn zài cháng xiàn de fán jì hé tóng xiàn de diàn jì yǐ wài 。」

Ngoại trừ của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo, cũng phải dâng cho Đức Giê-hô-va một con dê đực làm của lễ chuộc tội.

「 zhēng yuè shí sì rì shì yē hé huá de yú yuè jié 。

Ngày mười bốn tháng giêng, phải giữ lễ Vượt-qua cho Đức Giê-hô-va.

zhè yuè shí wǔ rì shì jié qī , yào chī wú jiào bǐng qī rì 。

Qua ngày mười lăm sẽ là ngày lễ; phải ăn bánh không men trong bảy ngày.

dì yī rì dāng yǒu shèng huì ; shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。

Ngày thứ nhất các ngươi sẽ có sự hội hiệp thánh: chớ nên làm một công việc xác thịt nào.

dāng jiāng gōng niú dú liǎng zhī , gōng mián yáng yì zhī , yí suì de gōng yáng gāo qī zhī , dōu yào méi yǒu cán jí de , yòng huǒ xiàn gěi yē hé huá wèi fán jì 。

Các ngươi phải dâng cho Đức Giê-hô-va hai con bò đực tơ, và bảy chiên con đực giáp năm, đều không tì vít, làm của lễ thiêu.

tóng xiàn de sù jì yòng tiáo yóu de xì miàn ; wèi yì zhī gōng niú yào xiàn yī fǎ shí fēn zhī sān ; wèi yì zhī gōng yáng yào xiàn yī fǎ shí fēn zhī èr ;

Của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu; các ngươi phải dâng ba phần mười ê-pha về một con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,

wèi nà qī zhī yáng gāo , měi zhǐ yào xiàn yī fǎ shí fēn zhī yī 。

và một phần mười ê-pha về mỗi chiên con,

bìng xiàn yì zhī gōng shān yáng zuò shú zuì jì , wèi nǐ men shú zuì 。

luôn một con dê đực làm của lễ chuộc tội, đặng làm lễ chuộc tội cho các ngươi.

nǐ men xiàn zhè xiē , yào zài zǎo chén cháng xiàn de fán jì yǐ wài 。

Các ngươi phải dâng các lễ vật nầy, ngoài của lễ thiêu buổi sớm mai, là một của lễ thiêu hằng hiến.

yì lián qī rì , měi rì yào zhào zhè lì bǎ xīn xiāng huǒ jì de shí wù xiàn gěi yē hé huá , shì zài cháng xiàn de fán jì hé tóng xiàn de diàn jì yǐ wài 。

Mỗi bữa trong bảy ngày, các ngươi phải dâng những lễ vật ngần ấy, như thực vật về của lễ dùng lửa dâng lên có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va. Người ta phải dâng lễ vật đó ngoài của lễ thiêu hằng hiến và lễ quán cặp theo.

。」

dì qī rì dāng yǒu shèng huì , shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。」

Ngày thứ bảy các ngươi sẽ có sự hội hiệp thánh, chớ nên làm một công việc xác thịt nào.

「 qī qī jié zhuāng jia chū shú , nǐ men xiàn xīn sù jì gěi yē hé huá de rì zi , dāng yǒu shèng huì ; shén me láo lù de gōng dōu bù kě zuò 。

Trong k” lễ của các tuần, nhằm ngày hoa quả đầu mùa, khi các ngươi dâng cho Đức Giê-hô-va của lễ chay mới, thì phải có sự hội hiệp thánh; chớ nên làm một công việc xác thịt nào.

zhǐ yào jiāng gōng niú dú liǎng zhī , gōng mián yáng yì zhī , yí suì de gōng yáng gāo qī zhī , zuò wéi xīn xiāng de fán jì xiàn gěi yē hé huá 。

Các ngươi sẽ dùng hai con bò đực tơ, một con chiên đực, và bảy chiên con đực giáp năm, đặng làm của lễ thiêu có mùi thơm cho Đức Giê-hô-va;

tóng xiàn de sù jì yòng tiáo yóu de xì miàn ; wèi měi zhī gōng niú yào xiàn yī fǎ shí fēn zhī sān ; wèi yì zhī gōng yáng yào xiàn yī fǎ shí fēn zhī èr ;

của lễ chay sẽ bằng bột lọc nhồi dầu, ba phần mười ê-pha về mỗi con bò đực, hai phần mười ê-pha về con chiên đực,

wèi nà qī zhī yáng gāo , měi zhǐ yào xiàn yī fǎ shí fēn zhī yī 。

một phần mười ê-pha về mỗi con chiên con;

bìng xiàn yì zhī gōng shān yáng wèi nǐ men shú zuì 。

cũng phải dâng một con dê đực, để làm lễ chuộc tội cho mình.

。」

zhè xiē , nǐ men yào xiàn zài cháng xiàn de fán jì hé tóng xiàn de sù jì bìng tóng xiàn de diàn jì yǐ wài , dōu yào méi yǒu cán jí de 。」

Ngoài của lễ thiêu hằng hiến và của lễ chay cặp theo, các ngươi cũng phải dâng mấy lễ vật đó, không tì vít, và thêm những lễ quán cặp theo.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.