中文圣经

DÂN SỐ 27

đã biết 0/191

西西西

shǔ yuē sè de ér zi mǎ ná xī de gè zú , yǒu mǎ ná xī de xuán sūn , mǎ jí de zēng sūn , jī liè de sūn zi , xī fú de ér zi xī luó fēi hā de nǚ ér , míng jiào mǎ lā 、 nuó ā 、 hé lā 、 mì jiā 、 dé sā 。 tā men qián lái ,

Các con gái của Xê-lô-phát, là con trai Hê-phe, cháu của Ga-la-át, chắt của Ma-ki, chít của Ma-na-se, thuộc về họ hàng Ma-na-se, là con trai của Giô-sép, đến gần; đây là tên của con gái người: Mách-la, Nô-a, Hốt-la, Minh-ca và Thiệt-sa.

西

zhàn zài huì mù mén kǒu , zài mó xī hé jì sī yǐ lì yà sā , bìng zhòng shǒu lǐng yǔ quán huì zhòng miàn qián , shuō :

Các con gái đó đến ra mắt Môi-se, Ê-lê-a-sa thầy tế lễ, các quan trưởng, và cả hội chúng tại cửa hội mạc, mà nói rằng:

「 wǒ men de fù qīn sǐ zài kuàng yě 。 tā bù yǔ kě lā tóng dǎng jù jí gōng jī yē hé huá , shì zài zì jǐ zuì zhōng sǐ de ; tā yě méi yǒu ér zi 。

Cha chúng tôi đã chết trong đồng vắng; người chẳng phải về phe đảng của kẻ hiệp lại nghịch cùng Đức Giê-hô-va tức là phe đảng Cô-rê; nhưng người chết vì tội lỗi mình, và không có con trai.

。」

wèi shén me yīn wǒ men de fù qīn méi yǒu ér zi jiù bǎ tā de míng cóng tā zú zhōng chú diào ne ? qiú nǐ men zài wǒ men fù qīn de dì xiong zhōng fēn gěi wǒ men chǎn yè 。」

Cớ sao danh cha chúng tôi bị trừ ra khỏi giữa họ người, bởi không có con trai? Hãy cho chúng tôi một phần sản nghiệp giữa anh em của cha chúng tôi.

西

yú shì , mó xī jiāng tā men de àn jiàn chéng dào yē hé huá miàn qián 。

Môi-se bèn đem cớ sự của các con gái ấy đến trước mặt Đức Giê-hô-va.

西

yē hé huá xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng:

西

「 xī luó fēi hā de nǚ ér shuō dé yǒu lǐ 。 nǐ dìng yào zài tā men fù qīn de dì xiong zhōng , bǎ dì fēn gěi tā men wèi yè ; yào jiāng tā men fù qīn de chǎn yè guī gěi tā men 。

Các con gái Xê-lô-phát nói có lý; ngươi phải cho chúng nó một phần sản nghiệp giữa anh em của cha chúng nó, tức là phải giao cho chúng nó sản nghiệp của cha chúng nó.

:『

nǐ yě yào xiǎo yù yǐ sè liè rén shuō :『 rén ruò sǐ le méi yǒu ér zi , jiù yào bǎ tā de chǎn yè guī gěi tā de nǚ ér 。

Ngươi cũng phải nói cùng dân Y-sơ-ra-ên rằng: Khi một người nào chết không có con trai, thì các ngươi phải giao sản nghiệp của người lại cho con gái người.

tā ruò méi yǒu nǚ ér , jiù yào bǎ tā de chǎn yè gěi tā de dì xiong 。

Nhược bằng không có con gái, thì phải giao sản nghiệp cho anh em người.

tā ruò méi yǒu dì xiong , jiù yào bǎ tā de chǎn yè gěi tā fù qīn de dì xiong 。

Ví bằng người không có anh em, thì phải giao sản nghiệp cho chú bác người.

便。』西。」

tā fù qīn ruò méi yǒu dì xiong , jiù yào bǎ tā de chǎn yè gěi tā zú zhōng zuì jìn de qīn shǔ , tā biàn yào dé wèi yè 。』 zhè yào zuò yǐ sè liè rén de lǜ lì diǎn zhāng , shì zhào yē hé huá fēn fù mó xī de 。」

Nếu không có chú bác, thì phải giao sản nghiệp người cho người bà con gần hơn hết; và người ấy sẽ được lấy làm của. Aáy sẽ là một luật lệ để định cho dân Y-sơ-ra-ên, y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn Môi-se.

西:「

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nǐ shàng zhè yà bā lín shān , guān kàn wǒ suǒ cì gěi yǐ sè liè rén de dì 。

Đoạn, Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy lên trên núi A-ba-rim nầy và nhìn xem xứ mà ta đã ban cho dân Y-sơ-ra-ên.

kàn le yǐ hòu , nǐ yě bì guī dào nǐ liè zǔ nà lǐ , xiàng nǐ gē ge yà lún yí yàng 。

Ngươi sẽ nhìn xem xứ đó, rồi ngươi cũng sẽ được về cùng tổ phụ, như A-rôn, anh ngươi, đã được về vậy;

。」(。)

yīn wèi nǐ men zài xún de kuàng yě , dāng huì zhòng zhēng nào de shí hòu , wéi bèi le wǒ de mìng , méi yǒu zài yǒng shuǐ zhī dì 、 huì zhòng yǎn qián zūn wǒ wèi shèng 。」( zhè shuǐ jiù shì xún de kuàng yě jiā dī sī mǐ lì bā shuǐ 。)

bởi vì, tại đồng vắng Xin, các ngươi có bội nghịch mạng lịnh ta, trong lúc hội chúng cãi cọ, và vì trước mặt chúng nó, các ngươi không tôn ta nên thánh về việc nước. Aáy là nước về sự cãi cọ tại Ca-đe, trong đồng vắng Xin.

西

mó xī duì yē hé huá shuō :

Môi-se thưa cùng Đức Giê-hô-va rằng:

「 yuàn yē hé huá wàn rén zhī líng de shén , lì yí gè rén zhì lǐ huì zhòng ,

Lạy Giê-hô-va là Đức Chúa Trời của thần linh mọi xác thịt, xin Ngài lập trên hội chúng một người

。」

kě yǐ zài tā men miàn qián chū rù , yě kě yǐ yǐn dǎo tā men , miǎn de yē hé huá de huì zhòng rú tóng méi yǒu mù rén de yáng qún yì bān 。」

để vào ra trước mặt chúng nó khiến chúng nó ra vào, hầu cho hội chúng của Đức Giê-hô-va chớ như con chiên không người chăn.

西:「

yē hé huá duì mó xī shuō :「 nèn de ér zǐ yuē shū yà shì xīn zhōng yǒu shèng líng de ; nǐ jiāng tā lǐng lái , àn shǒu zài tā tóu shàng ,

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se rằng: Hãy chọn lấy Giô-suê con trai của Nun, người có Thần cảm động; phải đặt tay trên mình người;

使

shǐ tā zhàn zài jì sī yǐ lì yà sā hé quán huì zhòng miàn qián , zhǔ fù tā ,

rồi đem người ra mắt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và cả hội chúng, truyền lịnh cho người trước mặt họ,

使

yòu jiāng nǐ de zūn róng gěi tā jǐ fēn , shǐ yǐ sè liè quán huì zhòng dōu tīng cóng tā 。

và trao phần vinh hiển ngươi lại cho người, hầu cho cả hội chúng Y-sơ-ra-ên nghe người.

。」

tā yào zhàn zài jì sī yǐ lì yà sā miàn qián ; yǐ lì yà sā yào píng wū líng de pàn duàn , zài yē hé huá miàn qián wèi tā qiú wèn 。 tā hé yǐ sè liè quán huì zhòng dōu yào zūn yǐ lì yà sā de mìng chū rù 。」

Người phải ra mắt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, rồi người sẽ vì Giô-suê cầu hỏi sự xét đoán của u-rim trước mặt Đức Giê-hô-va; theo lịnh Ê-lê-a-sa, người và cả hội chúng Y-sơ-ra-ên sẽ đi ra và đi vào.

西使

yú shì mó xī zhào yē hé huá suǒ fēn fù de jiāng yuē shū yà lǐng lái , shǐ tā zhàn zài jì sī yǐ lì yà sā hé quán huì zhòng miàn qián ,

Vậy, Môi-se làm y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn mình, chọn lấy Giô-suê để trước mặt Ê-lê-a-sa, thầy tế lễ, và trước mặt cả hội chúng,

西

àn shǒu zài tā tóu shàng , zhǔ fù tā , shì zhào yē hé huá jiè mó xī suǒ shuō de huà 。

đặt tay trên mình người, và truyền lịnh cho, y như Đức Giê-hô-va đã cậy Môi-se phán dặn vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.