中文圣经

DÂN SỐ 33

đã biết 0/256

西

yǐ sè liè rén àn zhe jūn duì , zài mó xī 、 yà lún de shǒu xià chū āi jí dì suǒ xíng de lù chéng jì zài xià miàn 。

Nầy là các nơi đóng trại của dân Y-sơ-ra-ên khi họ ra khỏi xứ Ê-díp-tô tùy theo các đội ngũ, có Môi-se và A-rôn quản lý.

西

mó xī zūn zhe yē hé huá de fēn fù jì zǎi tā men suǒ xíng de lù chéng , qí lù chéng nǎi shì zhè yàng :

Môi-se vâng mạng Đức Giê-hô-va chép sự hành trình của dân chúng, tùy theo các nơi đóng trại. Vậy, nầy là các nơi đóng trại tùy theo sự hành trình của họ.

zhēng yuè shí wǔ rì , jiù shì yú yuè jié de cì rì , yǐ sè liè rén cóng lán sāi qǐ xíng , zài yí qiè āi jí rén yǎn qián áng rán wú jù dì chū qù 。

Ngày rằm tháng giêng, tức ngày sau lễ Vượt-qua, dân Y-sơ-ra-ên ra đi từ Ram-se, cách dạn dĩ, có mắt của hết thảy người Ê-díp-tô thấy.

nà shí , āi jí rén zhèng zàng mái tā men de zhǎng zǐ , jiù shì yē hé huá zài tā men zhōng jiān suǒ jī shā de ; yē hé huá yě bài huài tā men de shén 。

Người Ê-díp-tô chôn những kẻ mà Đức Giê-hô-va đã hành hại giữa bọn mình, tức là hết thảy con đầu lòng: Đức Giê-hô-va đã đoán xét các thần chúng nó.

yǐ sè liè rén cóng lán sāi qǐ xíng , ān yíng zài shū gē 。

Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Ram-se đến đóng trại tại Su-cốt;

cóng shū gē qǐ xíng , ān yíng zài kuàng yě biān de yǐ tǎng 。

rồi đi từ Su-cốt đến đóng trại tại Ê-tam, ở cuối đồng vắng.

··

cóng yǐ tǎng qǐ xíng , zhuǎn dào bǐ hā · xī lù , shì zài bā lì · xǐ fēn duì miàn , jiù zài mì duó ān yíng 。

Kế đó, đi từ Ê-tam vòng về hướng Phi-Ha-hi-rốt, đối ngang cùng Ba-anh-Sê-phôn, và đóng trại trước Mít-đôn.

·

cóng bǐ hā · xī lù duì miàn qǐ xíng , jīng guò hǎi zhōng dào le shū ěr kuàng yě , yòu zài yī tǎn de kuàng yě zǒu le sān tiān de lù chéng , jiù ān yíng zài mǎ lā 。

Dân Y-sơ-ra-ên bỏ Phi-Ha-hi-rốt, đi qua giữa biển về hướng đồng vắng đi ba ngày đường ngang đồng vắng Ê-tam, rồi đóng trại tại Ma-ra.

),

cóng mǎ lā qǐ xíng , lái dào yǐ lín ( yǐ lín yǒu shí èr gǔ shuǐ quán , qī shí kē zōng shù ), jiù zài nà lǐ ān yíng 。

Đoạn, đi từ Ma-ra đến Ê-lim; vả, tại Ê-lim có mười hai cái suối và bảy chục cây chà-là, bèn đóng trại tại đó.

cóng yǐ lín qǐ xíng , ān yíng zài hóng hǎi biān 。

Dân sự đi từ Ê-lim và đóng trại gần Biển đỏ.

cóng hóng hǎi biān qǐ xíng , ān yíng zài xùn de kuàng yě 。

Đoạn, đi từ Biển đỏ và đóng trại tại đồng vắng Sin.

cóng xùn de kuàng yě qǐ xíng , ān yíng zài tuō jiā 。

Đi từ đồng vắng Sin và đóng trại tại Đáp-ca.

cóng tuō jiā qǐ xíng , ān yíng zài yà lù 。

Đi từ Đáp-ca và đóng trại tại A-lúc.

cóng yà lù qǐ xíng , ān yíng zài lì fēi dìng ; zài nà lǐ , bǎi xìng méi yǒu shuǐ hē 。

Đi từ A-lúc và đóng trại tại Rê-phi-đim, là nơi không có nước cho dân sự uống.

西

cóng lì fēi dìng qǐ xíng , ān yíng zài xī nài de kuàng yě 。

Dân Y-sơ-ra-ên đi từ Rê-phi-đim và đóng trại trong đồng vắng Si-na-i.

西·

cóng xī nài de kuàng yě qǐ xíng , ān yíng zài jī bó luó · hā tā wǎ 。

Kế đó, đi từ đồng vắng Si-na-i và đóng trại tại Kíp-rốt Ha-tha-va.

·

cóng jī bó luó · hā tā wǎ qǐ xíng , ān yíng zài hā xǐ lù 。

Đi từ Kíp-rốt-Ha-tha-va và đóng trại tại Hát-sê-rốt.

cóng hā xǐ lù qǐ xíng , ān yíng zài lì tí mǎ 。

Đoạn, đi từ Hát-sê-rốt và đóng trại tại Rít-ma.

·

cóng lì tí mǎ qǐ xíng , ān yíng zài lín mén · pà liè 。

Đi từ Rít-ma và đóng trại tại Ri-môn Phê-rết.

·

cóng lín mén · pà liè qǐ xíng , ān yíng zài lì ná 。

Đi từ Ri-môn-Phê-rết và đóng trại tại Líp-na.

cóng lì ná qǐ xíng , ān yíng zài lè sā 。

Đi từ Líp-na và đóng trại tại Ri-sa.

cóng lè sā qǐ xíng , ān yíng zài jī xī lā tā 。

Kế đó, đi từ Ri-sa và đóng trại tại Kê-hê-la-tha.

cóng jī xī lā tā qǐ xíng , ān yíng zài shā fěi shān 。

Đi từ Kê-hê-la-tha đóng trại tại núi Sê-phe.

cóng shā fěi shān qǐ xíng , ān yíng zài hā lā dà 。

Đi từ núi Sê-phe và đóng trại tại Ha-ra-đa.

cóng hā lā dà qǐ xíng , ān yíng zài mǎ jí xī lù 。

Đi từ Ha-ra-đa và đóng trại tại Mác-hê-lốt.

cóng mǎ jí xī lù qǐ xíng , ān yíng zài tā hā 。

Đoạn, đi từ Mác-hê-lốt và đóng trại tại Ta-hát.

cóng tā hā qǐ xíng , ān yíng zài tā lā 。

Đi từ Ta-hát và đóng trại tại Ta-rách.

cóng tā lā qǐ xíng , ān yíng zài mì jiā 。

Đi từ Ta-rách và đóng trại tại Mít-ga.

cóng mì jiā qǐ xíng , ān yíng zài hā mó ná 。

Đi từ Mít-ga và đóng trại tại Hách-mô-na.

西

cóng hā mó ná qǐ xíng , ān yíng zài mó xī lù 。

Đi từ Hách-mô-na và đóng trại tại Mô-sê-rốt.

西·

cóng mó xī lù qǐ xíng , ān yíng zài bǐ ní · yà gān 。

Đi từ Mô-sê-rốt và đóng trại tại Bê-ne-Gia-can.

··

cóng bǐ ní · yà gān qǐ xíng , ān yíng zài hé · hā jí jiǎ 。

Đi từ Bê-ne-Gia-can và đóng trại tại Hô-Ghi-gát.

·

cóng hé · hā jí jiǎ qǐ xíng , ān yíng zài yuē bā tā 。

Đi từ Hô-Ghi-gát và đóng trại tại Dốt-ba-tha.

cóng yuē bā tā qǐ xíng , ān yíng zài ā bó ná 。

Đi từ Dốt-ba-tha và đóng trại tại Aùp-rô-na.

·

cóng ā bó ná qǐ xíng , ān yíng zài yǐ xún · jiā bié 。

Đoạn, đi từ Aùp-rô-na và đóng trại tại Ê-xi-ôn-Ghê-be.

·

cóng yǐ xún · jiā bié qǐ xíng , ān yíng zài xún de kuàng yě , jiù shì jiā dī sī 。

Đi từ Ê-xi-ôn-Ghê-be và đóng trại tại đồng vắng Xin, nghĩa là tại Ca-đe.

cóng jiā dī sī qǐ xíng , ān yíng zài hé ěr shān , yǐ dōng dì de biān jiè 。

Kế đó, đi từ Ca-đe và đóng trại tại núi Hô-rơ, ở chót đầu xứ Ê-đôm.

yǐ sè liè rén chū le āi jí dì hòu sì shí nián , wǔ yuè chū yī rì , jì sī yà lún zūn zhe yē hé huá de fēn fù shàng hé ěr shān , jiù sǐ zài nà lǐ 。

A-rôn, thầy tế lễ, theo mạng Đức Giê-hô-va lên trên núi Hô-rơ, rồi qua đời tại đó, nhằm ngày mồng một tháng năm, năm thứ bốn mươi sau khi dân Y-sơ-ra-ên đã ra khỏi xứ Ê-díp-tô.

yà lún sǐ zài hé ěr shān de shí hòu nián yì bǎi èr shí sān suì 。

Khi A-rôn qua đời trên núi Hô-rơ, người đã được một trăm hai mươi ba tuổi.

zhù zài jiā nán nán dì de jiā nán rén yà lā dé wáng tīng shuō yǐ sè liè rén lái le 。

Bấy giờ, vua A-rát, là người Ca-na-an, ở miền nam xứ Ca-na-an, hay rằng dân Y-sơ-ra-ên đến.

yǐ sè liè rén cóng hé ěr shān qǐ xíng , ān yíng zài sā mó ná 。

Dân Y-sơ-ra-ên đi từ núi Hô-rơ và đóng trại tại Xa-mô-na.

cóng sā mó ná qǐ xíng , ān yíng zài pǔ nèn 。

Đi từ Xa-mô-na và đóng trại tại Phu-nôn.

cóng pǔ nèn qǐ xíng , ān yíng zài ā bó 。

Đi từ Phu-nôn và đóng trại tại Ô-bốt.

·

cóng ā bó qǐ xíng , ān yíng zài yǐ yē · yà bā lín , mó yā de biān jiè 。

Kế đó, đi từ Ô-bốt và đóng trại tại Y-giê-A-ba-rim, trên bờ cõi Mô-áp.

··

cóng yǐ yē · yà bā lín qǐ xíng , ān yíng zài dǐ běn · jiā dé 。

Đi từ Y-giê-A-ba-rim và đóng trại tại Đi-bôn-Gát.

··

cóng dǐ běn · jiā dé qǐ xíng , ān yíng zài yà mén · dī bǐ lā tài yīn 。

Đi từ Đi-bôn-Gát và đóng trại tại Anh-môn-Đíp-la-tha-im.

·

cóng yà mén · dī bǐ lā tài yīn qǐ xíng , ān yíng zài ní bō duì miàn de yà bā lín shān lǐ 。

Kế ấy, đi từ Anh-môn-Đíp-la-tha-im và đóng trại tại núi A-ba-rim trước Nê-bô.

cóng yà bā lín shān qǐ xíng , ān yíng zài mó yā píng yuán — yuē dàn hé biān 、 yē lì gē duì miàn 。

Đi từ núi A-ba-rim và đóng trại tại đồng bằng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô.

沿··

tā men zài mó yā píng yuán yán yuē dàn hé biān ān yíng , cóng bó · yē shī mò zhí dào yà bó · shén tíng 。

Dân Y-sơ-ra-ên đóng trại gần sông Giô-đanh, từ Bết-Giê-si-mốt chi A-bên-Si-tim trong đồng Mô-áp.

西

yē hé huá zài mó yā píng yuán — yuē dàn hé biān 、 yē lì gē duì miàn xiǎo yù mó xī shuō :

Đức Giê-hô-va phán cùng Môi-se trong đồng Mô-áp gần sông Giô-đanh, đối ngang Giê-ri-cô, mà rằng:

「 nǐ fēn fù yǐ sè liè rén shuō : nǐ men guò yuē dàn hé jìn jiā nán dì de shí hòu ,

Hãy truyền cùng dân Y-sơ-ra-ên mà rằng: Khi nào các ngươi đã đi ngang qua sông Giô-đanh đặng vào xứ Ca-na-an rồi,

jiù yào cóng nǐ men miàn qián gǎn chū nà lǐ suǒ yǒu de jū mín , huǐ miè tā men yí qiè zàn chéng de shí xiàng hé tā men yí qiè zhù chéng de ǒu xiàng , yòu chāi huǐ tā men yí qiè de qiū tán 。

thì phải đuổi hết thảy dân của xứ khỏi trước mặt các ngươi, phá hủy hết thảy hình tượng chạm và hình đúc, cùng đạp đổ các nơi cao của chúng nó.

nǐ men yào duó nà dì , zhù zài qí zhōng , yīn wǒ bǎ nà dì cì gěi nǐ men wèi yè 。

Các ngươi sẽ lãnh xứ làm sản nghiệp và ở tại đó; vì ta đã ban xứ cho các ngươi đặng làm sản nghiệp.

nǐ men yào àn jiā shì niān jiū , chéng shòu nà dì ; rén duō de , yào bǎ chǎn yè duō fēn gěi tā men ; rén shǎo de , yào bǎ chǎn yè shǎo fēn gěi tā men 。 niān chū hé dì gěi hé rén , jiù yào guī hé rén 。 nǐ men yào àn zōng zú de zhī pài chéng shòu 。

Phải bắt thăm chia xứ ra tùy theo họ hàng các ngươi. Hễ ai số đông, các ngươi phải cho một sản nghiệp lớn hơn; còn hễ ai số ít, thì phải cho một sản nghiệp nhỏ hơn. Mỗi người sẽ nhận lãnh phần mình bắt thăm được; phải cứ những chi phái tổ phụ các ngươi mà chia xứ ra.

tǎng ruò nǐ men bù gǎn chū nà dì de jū mín , suǒ róng liú de jū mín jiù bì zuò nǐ men yǎn zhōng de cì , lèi xià de jīng jí , yě bì zài nǐ men suǒ zhù de dì shàng rǎo hài nǐ men 。

Còn nếu các ngươi không đuổi dân của xứ khỏi trước mặt mình, thì những kẻ nào trong bọn họ mà các ngươi còn chừa lại, sẽ như gai trong con mắt, và như chông nơi hông các ngươi, chúng nó sẽ theo bắt riết các ngươi tại trong xứ các ngươi ở;

。」

ér qiě wǒ sù cháng yǒu yì zěn yàng dài tā men , yě bì zhào yàng dài nǐ men 。」

rồi xảy đến ta sẽ hành hại các ngươi khác nào ta đã toan hành hại chúng nó vậy.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.