中文圣经

PHI-LÍP 1

đã biết 0/261

jī dū yē sū de pú rén bǎo luó hé tí mó tài xiě xìn gěi fán zhù féi lì bǐ 、 zài jī dū yē sū lǐ de zhòng shèng tú , hé zhū wèi jiān dū , zhū wèi zhí shì 。

Phao-lô và Ti-mô-thê, tôi tớ của Đức Chúa Jêsus Christ, gởi cho hết thảy các thánh đồ trong Đức Chúa Jêsus Christ, ở thành Phi líp, cùng cho các giám mục và các chấp sự:

yuàn ēn huì 、 píng ān cóng shén wǒ men de fù bìng zhǔ yē sū jī dū guī yǔ nǐ men !

nguyền xin anh em được ân điển và sự bình an ban cho bởi Đức Chúa Trời, Cha chúng ta và bởi Đức Chúa Jêsus Christ!

wǒ měi féng xiǎng niàn nǐ men , jiù gǎn xiè wǒ de shén ;

Mỗi khi tôi nhớ đến anh em, thì cảm tạ Đức Chúa Trời tôi,

měi féng wèi nǐ men zhòng rén qí qiú de shí hòu , cháng shì huān huān xǐ xǐ dì qí qiú 。

và mỗi khi cầu nguyện, tôi hằng cầu cho hết thảy anh em cách hớn hở,

yīn wèi cóng tóu yì tiān zhí dào rú jīn , nǐ men shì tóng xīn hé yì dì xīng wàng fú yīn 。

vì cớ từ buổi ban đầu cho đến bây giờ, anh em đã được thông công trong sự tấn tới của đạo Tin Lành;

wǒ shēn xìn nà zài nǐ men xīn lǐ dòng le shàn gōng de , bì chéng quán zhè gōng , zhí dào yē sū jī dū de rì zi 。

tôi tin chắc rằng Đấng đã khởi làm việc lành trong anh em, sẽ làm trọn hết cho đến ngày của Đức Chúa Jêsus Christ.

wǒ wèi nǐ men zhòng rén yǒu zhè yàng de yì niàn , yuán shì yīng dāng de ; yīn nǐ men cháng zài wǒ xīn lǐ , wú lùn wǒ shì zài kǔn suǒ zhī zhōng , shì biàn míng zhèng shí fú yīn de shí hòu , nǐ men dōu yǔ wǒ yì tóng dé ēn 。

Tôi nghĩ đến hết thảy anh em dường ấy, là phải lắm; vì anh em ở trong lòng tôi, dầu trong vòng xiềng xích tôi, hoặc trong khi binh vực và làm chứng đạo Tin Lành, thì anh em cũng có dự phần ân điển đã ban cho tôi.

wǒ tǐ huì jī dū yē sū de xīn cháng , qiè qiè dì xiǎng niàn nǐ men zhòng rén ; zhè shì shén kě yǐ gěi wǒ zuò jiàn zhèng de 。

Đức Chúa Trời cũng chứng rằng: tôi lấy lòng yêu dấu của Đức Chúa Jêsus Christ mà trìu mến anh em.

wǒ suǒ dǎo gào de , jiù shì yào nǐ men de ài xīn zài zhī shi hé gè yàng jiàn shi shàng duō ér yòu duō ,

Lại, điều tôi xin trong khi cầu nguyện, ấy là lòng yêu thương của anh em càng ngày càng chan chứa hơn, trong sự thông biết và sự suy hiểu,

使

shǐ nǐ men néng fēn bié shì fēi , zuò chéng shí wú guò de rén , zhí dào jī dū de rì zi ;

để nghiệm thử những sự tốt lành hơn, hầu cho anh em được tinh sạch không chỗ trách được, cho đến ngày Đấng Christ,

耀

bìng kào zhe yē sū jī dū jié mǎn le rén yì de guǒ zǐ , jiào róng yào chēng zàn guī yǔ shén 。

được đầy trái công bình đến bởi Đức Chúa Jêsus Christ, làm cho sáng danh và khen ngợi Đức Chúa Trời.

dì xiōng men , wǒ yuàn yì nǐ men zhī dào , wǒ suǒ zāo yù de shì gèng shì jiào fú yīn xīng wàng ,

Hỡi anh em, tôi muốn anh em biết rằng điều xảy đến cho tôi đã giúp thêm sự tấn tới cho đạo Tin Lành,

yǐ zhì wǒ shòu de kǔn suǒ zài yù yíng quán jūn hé qí yú de rén zhōng , yǐ jīng xiǎn míng shì wèi jī dū de yuán gù 。

đến nỗi chốn công đường và các nơi khác đều rõ tôi vì Đấng Christ mà chịu xiềng xích.

bìng qiě nà zài zhǔ lǐ de dì xiong duō bàn yīn wǒ shòu de kǔn suǒ jiù dǔ xìn bù yí , yuè fā fàng dǎn chuán shén de dào , wú suǒ jù pà 。

Phần nhiều trong anh em nhân tôi bị xiềng xích mà có lòng tin rất lớn trong Đấng Christ, dám truyền đạo Đức Chúa Trời chẳng sợ hãi gì.

yǒu de chuán jī dū shì chū yú jí dù fēn zhēng , yě yǒu de shì chū yú hǎo yì 。

Thật có một đôi người vì lòng ganh tị và cãi lẫy mà rao truyền Đấng Christ, nhưng cũng có kẻ lấy ý tốt mà rao truyền.

zhè yī děng shì chū yú ài xīn , zhī dào wǒ shì wèi biàn míng fú yīn shè lì de ;

Những người nầy làm bởi lòng yêu mến, biết rằng: tôi được lập lên để binh vực đạo Tin Lành.

nà yī děng chuán jī dū shì chū yú jié dǎng , bìng bù chéng shí , yì sī yào jiā zēng wǒ kǔn suǒ de kǔ chǔ 。

Còn những người kia, vì ý phe đãng xui giục, có lòng rao truyền Đấng Christ cách không ngay thật, tưởng thêm khổ não cho sự xiềng xích tôi.

zhè yǒu hé fáng ne ? huò shì jiǎ yì , huò shì zhēn xīn , wú lùn zěn yàng , jī dū jiū jìng bèi chuán kāi le 。 wèi cǐ , wǒ jiù huān xǐ , bìng qiě hái yào huān xǐ ;

Song có hề gì! Dẫu thế nào đi nữa, hoặc làm bộ, hoặc thật thà, Đấng Christ cũng được rao truyền; ấy vì đó tôi đang mừng rỡ, và sẽ còn mừng rỡ nữa.

yīn wèi wǒ zhī dào , zhè shì jiè zhe nǐ men de qí dǎo hé yē sū jī dū zhī líng de bāng zhù , zhōng bì jiào wǒ dé jiù 。

Vì tôi biết rằng nhờ anh em cầu nguyện, và nhờ Thánh Linh của Đức Chúa Jêsus Christ giúp đỡ, thì điều nầy sẽ trở làm ích cho sự rỗi tôi.

zhào zhe wǒ suǒ qiè mù 、 suǒ pàn wàng de , méi yǒu yí shì jiào wǒ xiū kuì 。 zhǐ yào fán shì fàng dǎn , wú lùn shì shēng shì sǐ , zǒng jiào jī dū zài wǒ shēn shàng zhào cháng xiǎn dà 。

Tôi có lòng trông cậy chắc chắn nầy, việc chi tôi cũng chẳng hổ thẹn cả, nhưng bao giờ cũng thế, tôi nói cách tự do mọi bề, như vậy, dầu tôi sống hay chết, Đấng Christ sẽ được cả sáng trong mình tôi.

yīn wǒ huó zhe jiù shì jī dū , wǒ sǐ le jiù yǒu yì chù 。

Vì Đấng Christ là sự sống của tôi, và sự chết là điều ích lợi cho tôi vậy.

dàn wǒ zài ròu shēn huó zhe , ruò chéng jiù wǒ gōng fū de guǒ zǐ , wǒ jiù bù zhī dào gāi tiāo xuǎn shén me 。

Ví thử tôi cứ sống trong xác thịt, là ích lợi cho công khó tôi, thì tôi chẳng biết nên lựa điều chi.

wǒ zhèng zài liǎng nán zhī jiān , qíng yuàn lí shì yǔ jī dū tóng zài , yīn wèi zhè shì hǎo dé wú bǐ de 。

Tôi bị ép giữa hai bề muốn đi ở với Đấng Christ, là điều rất tốt hơn;

rán ér , wǒ zài ròu shēn huó zhe , wèi nǐ men gèng shì yào jǐn de 。

nhưng tôi cứ ở trong xác thịt, ấy là sự cần hơn cho anh em.

使

wǒ jì rán zhè yàng shēn xìn , jiù zhī dào réng yào zhù zài shì jiān , qiě yǔ nǐ men zhòng rén tóng zhù , shǐ nǐ men zài suǒ xìn de dào shàng yòu zhǎng jìn yòu xǐ lè ,

Trong sự tin chắc đó, tôi biết rằng tôi sẽ cứ còn lại và ở với hết thảy anh em, để giúp đức tin anh em được tấn tới và vui vẻ;

jiào nǐ men zài jī dū yē sū lǐ de huān lè , yīn wǒ zài dào nǐ men nà lǐ qù , jiù yuè fā jiā zēng 。

hầu cho khi tôi lại đến cùng anh em, anh em sẽ nhân tôi mà có nhiều cớ khoe mình luôn trong Đức Chúa Jêsus Christ.

zhǐ yào nǐ men xíng shì wèi rén yǔ jī dū de fú yīn xiāng chèn , jiào wǒ huò lái jiàn nǐ men , huò bú zài nǐ men nà lǐ , kě yǐ tīng jiàn nǐ men de jǐng kuàng , zhī dào nǐ men tóng yǒu yí gè xīn zhì , zhàn lì dé wěn , wèi suǒ xìn de fú yīn qí xīn nǔ lì 。

Duy anh em phải ăn ở một cách xứng đáng với đạo Tin Lành của Đấng Christ, để hoặc khi đến thăm anh em, hoặc khi vắng mặt, tôi cũng biết rằng anh em một lòng đứng vững, đồng tâm chống cự vì đức tin của đạo Tin Lành, phàm sự chẳng để cho kẻ thù nghịch ngăm dọa mình;

fán shì bú pà dí rén de jīng xià , zhè shì zhèng míng tā men chén lún , nǐ men dé jiù dōu shì chū yú shén 。

điều đó là một chứng nghiệm chúng nó phải hư mất, còn anh em được cứu rỗi; và ấy là từ nơi Đức Chúa Trời,

yīn wèi nǐ men méng ēn , bú dàn dé yǐ xìn fú jī dū , bìng yào wèi tā shòu kǔ 。

Ngài nhân Đấng Christ, ban ơn cho anh em, không những tin Đấng Christ mà thôi, lại phải chịu khổ vì Ngài nữa,

nǐ men de zhēng zhàn , jiù yǔ nǐ men zài wǒ shēn shàng cóng qián suǒ kàn jiàn 、 xiàn zài suǒ tīng jiàn de yí yàng 。

là phải chịu cùng một cuộc chiến tranh như anh em đã thấy ở nơi tôi và hiện nay còn nghe nói có nơi tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.