中文圣经

PHI-LÍP 4

đã biết 0/236

wǒ suǒ qīn ài 、 suǒ xiǎng niàn de dì xiong men , nǐ men jiù shì wǒ de xǐ lè , wǒ de guān miǎn 。 wǒ qīn ài de dì xiong , nǐ men yīng dāng kào zhǔ zhàn lì dé wěn 。

Vậy thì, hỡi anh em rất yêu rất thiết, là sự vui mừng và mão triều thiên cho tôi, kẻ rất yêu dấu ơi, hãy đứng vững trong Chúa.

wǒ quàn yǒu ā dié hé xún dōu jī , yào zài zhǔ lǐ tóng xīn 。

Tôi khuyên Ê-yô-đi và khuyên Sin-ty-cơ phải hiệp một ý trong Chúa.

wǒ yě qiú nǐ zhè zhēn shí tóng fù yí è de , bāng zhù zhè liǎng gè nǚ rén , yīn wèi tā men zài fú yīn shàng céng yǔ wǒ yì tóng láo kǔ ; hái yǒu gé lì miǎn , bìng qí yú hé wǒ yì tóng zuò gōng de , tā men de míng zì dōu zài shēng mìng cè shàng 。

Hỡi kẻ đồng liêu trung tín, tôi cũng xin anh giúp hai người đàn bà ấy, nhân hai bà ấy cùng tôi đã vì đạo Tin Lành mà chiến đấu; Cơ-lê-măn và các bạn khác đồng làm việc với tôi cũng vậy, có tên những người đó biên vào sách sự sống rồi.

nǐ men yào kào zhǔ cháng cháng xǐ lè 。 wǒ zài shuō , nǐ men yào xǐ lè 。

Hãy vui mừng trong Chúa luôn luôn. Tôi lại còn nói nữa: hãy vui mừng đi.

dāng jiào zhòng rén zhī dào nǐ men qiān ràng de xīn 。 zhǔ yǐ jīng jìn le 。

Hãy cho mọi người đều biết nết nhu mì của anh em. Chúa đã gần rồi.

yīng dāng yì wú guà lǜ , zhǐ yào fán shì jiè zhe dǎo gào 、 qí qiú , hé gǎn xiè , jiāng nǐ men suǒ yào de gào sù shén 。

Chớ lo phiền chi hết, nhưng trong mọi sự hãy dùng lời cầu nguyện, nài xin, và sự tạ ơn mà trình các sự cầu xin của mình cho Đức Chúa Trời.

怀

shén suǒ cì 、 chū rén yì wài de píng ān bì zài jī dū yē sū lǐ bǎo shǒu nǐ men de xīn huái yì niàn 。

Sự bình an của Đức Chúa Trời vượt quá mọi sự hiểu biết, sẽ giữ gìn lòng và ý tưởng anh em trong Đức Chúa Jêsus Christ.

dì xiong men , wǒ hái yǒu wèi jìn de huà : fán shì zhēn shí de 、 kě jìng de 、 gōng yì de 、 qīng jié de 、 kě ài de 、 yǒu měi míng de , ruò yǒu shén me dé xíng , ruò yǒu shén me chēng zàn , zhè xiē shì nǐ men dōu yào sī niàn 。

Rốt lại, hỡi anh em, phàm điều chi chân thật, điều chi đáng tôn, điều chi công bình, điều chi thánh sạch, điều chi đáng yêu chuộng, điều chi có tiếng tốt, điều chi có nhân đức đáng khen, thì anh em phải nghĩ đến.

nǐ men zài wǒ shēn shàng suǒ xué xí de , suǒ lǐng shòu de , suǒ tīng jiàn de , suǒ kàn jiàn de , zhè xiē shì nǐ men dōu yào qù xíng , cì píng ān de shén jiù bì yǔ nǐ men tóng zài 。

Hễ sự gì anh em đã học, đã nhận, đã nghe ở nơi tôi và đã thấy trong tôi, hãy làm đi, thì Đức Chúa Trời của sự bình an sẽ ở cùng anh em.

wǒ kào zhǔ dà dà dì xǐ lè , yīn wèi nǐ men sī niàn wǒ de xīn rú jīn yòu fā shēng ; nǐ men xiàng lái jiù sī niàn wǒ , zhǐ shì méi dé jī huì 。

Tôi được rất vui mừng trong Chúa, vì nay anh em lại lo tưởng về tôi lần nữa; anh em vẫn tưởng đến điều đó lắm, nhưng không có dịp tiện.

wǒ bìng bú shì yīn quē fá shuō zhè huà ; wǒ wú lùn zài shén me jǐng kuàng dōu kě yǐ zhī zú , zhè shì wǒ yǐ jīng xué huì le 。

Không phải là tôi muốn nói đến sự cần dùng của tôi; vì tôi đã tập hễ gặp cảnh ngộ nào, cũng thỏa lòng ở vậy.

饿

wǒ zhī dào zěn yàng chù bēi jiàn , yě zhī dào zěn yàng chù fēng fù ; huò bǎo zú , huò jī è ; huò yǒu yú , huò quē fá , suí shì suí zài , wǒ dōu dé le mì jué 。

Tôi biết chịu nghèo hèn, cũng biết được dư dật. Trong mọi sự và mọi nơi, tôi đã tập cả, dầu no hay đói, dầu dư hay thiếu cũng được.

wǒ kào zhe nà jiā gěi wǒ lì liàng de , fán shì dōu néng zuò 。

Tôi làm được mọi sự nhờ Đấng ban thêm sức cho tôi.

rán ér , nǐ men hé wǒ tóng shòu huàn nàn yuán shì měi shì 。

Nhưng anh em giúp tôi cơn hoạn nạn, thì đã làm điều thiện.

féi lì bǐ rén nǎ , nǐ men yě zhī dào wǒ chū chuán fú yīn lí le mǎ qí dùn de shí hòu , lùn dào shòu shòu de shì , chú le nǐ men yǐ wài , bìng méi yǒu bié de jiào huì gōng jǐ wǒ 。

Hỡi người Phi-líp, anh em cũng biết rằng lúc tôi khởi giảng Tin Lành trong khi lìa xứ Ma-xê-đoan, thì ngoài hội thánh của anh em, chẳng có hội nào khác hiệp với tôi để lập thành sự trao đổi trong chúng ta cả;

jiù shì wǒ zài tiē sā luó ní jiā , nǐ men yě yí cì liǎng cì dì dǎ fā rén gōng jǐ wǒ de xū yòng 。

vì tại Tê-sa-lô-ni-ca, anh em đã một hai lần gởi đồ cung cấp về sự cần dùng cho tôi vậy.

wǒ bìng bù qiú shén me kuì sòng , suǒ qiú de jiù shì nǐ men de guǒ zǐ jiàn jiàn zēng duō , guī zài nǐ men de zhàng shàng 。

Aáy không phải tôi cầu lễ vật, nhưng cầu sự kết quả nhiều bởi lễ vật đến cho anh em.

dàn wǒ yàng yàng dōu yǒu , bìng qiě yǒu yú 。 wǒ yǐ jīng chōng zú , yīn wǒ cóng yǐ bā fú tí shòu le nǐ men de kuì sòng , dàng zuò jí měi de xiāng qì , wèi shén suǒ shōu nà 、 suǒ xǐ yuè de jì wù 。

Vậy, tôi đã nhận được hết, và đang dư dật; tôi được đầy dẫy vì đã nhận đồ nơi Eùp-ba-phô-đích mà anh em gởi cho tôi, như một thứ hương có mùi thơm, tức là một của lễ Đức Chúa Trời đáng nhận, và đẹp lòng Ngài.

耀使

wǒ de shén bì zhào tā róng yào de fēng fù , zài jī dū yē sū lǐ , shǐ nǐ men yí qiè suǒ xū yòng de dōu chōng zú 。

Đức Chúa Trời tôi sẽ làm cho đầy đủ mọi sự cần dùng của anh em y theo sự giàu có của Ngài ở nơi vinh hiển trong Đức Chúa Jêsus Christ.

耀

yuàn róng yào guī gěi wǒ men de fù shén , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。 ā men !

Nguyền xin sự vinh hiển về nơi Đức Chúa Trời, là Cha chúng ta, đời đời vô cùng! A-men.

qǐng wèn zài jī dū yē sū lǐ de gè wèi shèng tú ān 。 zài wǒ zhè lǐ de zhòng dì xiong dōu wèn nǐ men ān 。

Hãy chào hết thảy các thánh đồ trong Đức Chúa Jêsus Christ; các anh em ở cùng tôi chào anh em

zhòng shèng tú dōu wèn nǐ men ān 。 zài kǎi sā jiā lǐ de rén tè tè dì wèn nǐ men ān 。

Hết thảy các thánh đồ chào anh em, nhất là về người nhà Sê-sa.

yuàn zhǔ yē sū jī dū de ēn cháng zài nǐ men xīn lǐ !

Nguyền xin ân điển của Đức Chúa Jêsus Christ ở trong lòng anh em!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.