中文圣经

CHÂM NGÔN 15

đã biết 0/210

使退

huí dá róu hé , shǐ nù xiāo tuì ; yán yǔ bào lì , chù dòng nù qì 。

Lời đáp êm nhẹ làm nguôi cơn giận; Còn lời xẳng xớm trêu thạnh nộ thêm.

zhì huì rén de shé shàn fā zhī shi ; yú mèi rén de kǒu tǔ chū yú mèi 。

Lưỡi người khôn ngoan truyền ra sự tri thức cách phải; Nhưng miệng kẻ ngu muội chỉ buông điều điên cuồng.

yē hé huá de yǎn mù wú chù bú zài ; è rén shàn rén , tā dōu jiàn chá 。

Con mắt Đức Giê-hô-va ở khắp mọi nơi, Xem xét kẻ gian ác và người lương thiện.

使

wēn liáng de shé shì shēng mìng shù ; guāi miù de zuǐ shǐ rén xīn suì 。

Lưỡi hiền lành giống như một cây sự sống; Song lưỡi gian tà làm cho hư nát tâm thần.

yú wàng rén miǎo shì fù qīn de guǎn jiào ; lǐng shòu zé bèi de , dé zhe jiàn shi 。

Kẻ ngu dại khinh sự khuyên dạy của cha mình; Còn ai giữ theo lời quở trách trở nên khôn khéo.

yì rén jiā zhōng duō yǒu cái bǎo ; è rén dé lì fǎn shòu rǎo hài 。

Trong nhà người công bình có nhiều vật quí; Song trong huê lợi kẻ gian ác có điều rối loạn.

zhì huì rén de zuǐ bō yáng zhī shi ; yú mèi rén de xīn bìng bù rú cǐ 。

Môi người khôn ngoan rải sự tri thức ra; Nhưng lòng kẻ ngu muội chẳng làm như vậy.

è rén xiàn jì , wèi yē hé huá suǒ zēng wù ; zhèng zhí rén qí dǎo , wèi tā suǒ xǐ yuè 。

Của tế lễ kẻ gian ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời cầu nguyện của người ngay thẳng được đẹp lòng Ngài.

è rén de dào lù , wèi yē hé huá suǒ zēng wù ; zhuī qiú gōng yì de , wèi tā suǒ xǐ ài 。

Đường lối kẻ ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài thương mến người nào theo sự công bình.

shè qì zhèng lù de , bì shòu yán xíng ; hèn è zé bèi de , bì zhì sǐ wáng 。

Sự hình phạt nặng nề dành cho kẻ bỏ chánh lộ; Và kẻ ghét lời quở trách sẽ chết mất.

yīn jiān hé miè wáng shàng zài yē hé huá yǎn qián , hé kuàng shì rén de xīn ne ?

Aâm phủ và chốn trầm luân còn ở trước mặt Đức Giê-hô-va thay, Phương chi lòng của con cái loài người!

xiè màn rén bú ài shòu zé bèi ; tā yě bú jiù jìn zhì huì rén 。

Kẻ nhạo báng không ưa người ta quở trách mình; Hắn không muốn đến cùng người khôn ngoan.

xīn zhōng xǐ lè , miàn dài xiào róng ; xīn lǐ yōu chóu , líng bèi sǔn shāng 。

Lòng khoái lạc làm cho mặt mày vui vẻ; Nhưng tại lòng buồn bã trí bèn bị nao sờn.

cōng ming rén xīn qiú zhī shi ; yú mèi rén kǒu chī yú mèi 。

Lòng người thông sáng tìm kiếm sự tri thức; Còn lỗ miệng kẻ ngu muội nuôi lấy mình bằng sự điên cuồng.

kùn kǔ rén de rì zi dōu shì chóu kǔ ; xīn zhōng huān chàng de , cháng xiǎng fēng yán 。

Các ngày kẻ bị hoạn nạn đều là gian hiểm; Song lòng vui mừng dự yến tiệc luôn luôn.

shǎo yǒu cái bǎo , jìng wèi yē hé huá , qiáng rú duō yǒu cái bǎo , fán luàn bù ān 。

Thà có ít của mà kính sợ Đức Giê-hô-va, Còn hơn là tài sản nhiều mà bối rối cặp theo.

chī sù cài , bǐ cǐ xiāng ài , qiáng rú chī féi niú , bǐ cǐ xiāng hèn 。

Thà một món rau mà thương yêu nhau, Còn hơn ăn bò mập béo với sự ganh ghét cặp theo.

bào nù de rén tiāo qǐ zhēng duān ; rěn nù de rén zhǐ xī fēn zhēng 。

Người hay giận gây điều đánh lộn; Nhưng người chậm nóng giận làm nguôi cơn tranh cãi.

lǎn duò rén de dào xiàng jīng jí de lí bā ; zhèng zhí rén de lù shì píng tǎn de dà dào 。

Đường kẻ biếng nhác như một hàng rào gai; Còn nẻo người ngay thẳng được ban bằng.

使

zhì huì zǐ shǐ fù qīn xǐ lè ; yú mèi rén miǎo shì mǔ qīn 。

Con khôn ngoan làm vui vẻ cha nó; Còn đứa ngu muội khinh bỉ mẹ mình.

wú zhī de rén yǐ yú wàng wéi lè ; cōng ming de rén àn zhèng zhí ér xíng 。

Kẻ thiếu trí hiểu lấy sự điên dại làm vui; Song người khôn sáng sửa đường mình ngay thẳng rồi đi.

bù xiān shāng yì , suǒ móu wú xiào ; móu shì zhòng duō , suǒ móu nǎi chéng 。

Đâu không có nghị luận, đó mưu định phải phế; Nhưng nhờ có nhiều mưu sĩ, mưu định bèn được thành.

kǒu shàn yìng duì , zì jué xǐ lè ; huà hé qí shí , hé děng měi hǎo 。

Miệng hay đáp giỏi khiến người vui vẻ; Và lời nói phải thì lấy làm tốt biết bao!

使

zhì huì rén cóng shēng mìng de dào shàng shēng , shǐ tā yuǎn lí zài xià de yīn jiān 。

Con đường sự sống của người khôn ngoan dẫn lên trên, Để tránh khỏi âm phủ ở dưới thấp.

yē hé huá bì chāi huǐ jiāo ào rén de jiā , què yào lì dìng guǎ fù de dì jiè 。

Đức Giê-hô-va sẽ đánh đổ nhà kẻ kiêu ngạo; Nhưng Ngài làm vững chắc các mộc giới của kẻ góa bụa.

è móu wèi yē hé huá suǒ zēng wù ; liáng yán nǎi wèi chún jìng 。

Các mưu ác lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va; Song lời thanh sạch đẹp lòng Ngài.

贿

tān liàn cái lì de , rǎo hài jǐ jiā ; hèn è huì lù de , bì dé cún huó 。

Người tham lợi làm rối loạn nhà mình; Còn ai ghét của hối lộ sẽ được sống.

yì rén de xīn , sī liang rú hé huí dá ; è rén de kǒu tǔ chū è yán 。

Lòng người công bình suy nghĩ lời phải đáp; Nhưng miệng kẻ ác buông ra điều dữ.

yē hé huá yuǎn lí è rén , què tīng yì rén de dǎo gào 。

Đức Giê-hô-va xa cách kẻ ác; Nhưng Ngài nghe lời cầu nguyện của người công bình.

使使

yǎn yǒu guāng , shǐ xīn xǐ lè ; hǎo xìn xī , shǐ gǔ zī rùn 。

Sự sáng con mắt khiến lòng vui vẻ; Và một tin lành làm cho xương cốt được béo tốt.

tīng cóng shēng mìng zé bèi de , bì cháng zài zhì huì rén zhōng 。

Kẻ nào nghe lời quở trách của sự sống Sẽ được ở giữa các người khôn ngoan.

qì jué guǎn jiào de , qīng kàn zì jǐ de shēng mìng ; tīng cóng zé bèi de , què dé zhì huì 。

Ai từ chối sự khuyên dạy khinh bỉ linh hồn mình. Nhưng ai nghe lời quở trách được sự thông sáng.

jìng wèi yē hé huá shì zhì huì de xùn huì ; zūn róng yǐ qián , bì yǒu qiān bēi 。

Sự kính sợ Đức Giê-hô-va dạy dỗ điều khôn ngoan; Và sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.