中文圣经

CHÂM NGÔN 14

đã biết 0/238

zhì huì fù rén jiàn lì jiā shì ; yú wàng fù rén qīn shǒu chāi huǐ 。

Người nữ khôn ngoan xây cất nhà mình; Song kẻ ngu dại lấy tay mình mà phá hủy nó đi.

xíng dòng zhèng zhí de , jìng wèi yē hé huá ; xíng shì guāi pì de , què miǎo shì tā 。

Ai đi theo sự ngay thẳng kính sợ Đức Giê-hô-va; Còn ai ăn ở tà vạy khinh bỉ Ngài,

yú wàng rén kǒu zhōng jiāo ào , rú zhàng zé dǎ jǐ shēn ; zhì huì rén de zuǐ bì bǎo shǒu zì jǐ 。

Trong miệng kẻ ngu dại có cây roi đánh phạt sự kiêu ngạo nó; Song môi người khôn ngoan giữ lấy người.

jiā lǐ wú niú , cáo tóu gān jìng ; tǔ chǎn jiā duō nǎi píng niú lì 。

Đâu không có bò, đó máng cỏ trống không; Nhưng nhiều hoa lợi do nơi sức bò đực mà ra.

chéng shí jiàn zhèng rén bù shuō huǎng huà ; jiǎ jiàn zhèng rén tǔ chū huǎng yán 。

Người chứng trung thành không hề nói dối; Còn kẻ làm chứng gian buông lời dối trá.

xiè màn rén xún zhì huì , què xún bù zhe ; cōng ming rén yì dé zhī shi 。

Kẻ nhạo báng tìm khôn ngoan, mà không gặp; Song sự tri thức lấy làm dễ cho người thông sáng.

dào yú mèi rén miàn qián , bú jiàn tā zuǐ zhōng yǒu zhī shi 。

Hãy dan xa khỏi mặt kẻ ngu muội, Con sẽ chẳng tìm được môi khôn ngoan nơi nó.

tōng dá rén de zhì huì zài hū míng bái jǐ dào ; yú mèi rén de yú wàng nǎi shì guǐ zhà 。

Sự trí huệ của người khôn khéo, ấy là hiểu rõ đường lối mình; Nhưng sự điên cuồng của kẻ ngu muội là sự phỉnh gạt.

yú wàng rén fàn zuì , yǐ wéi xì shuǎ ; zhèng zhí rén hù xiāng xǐ yuè 。

Kẻ ngu dại bỉ báng tội lỗi; Nhưng người ngay thẳng có được ơn của Đức Chúa Trời.

xīn zhōng de kǔ chǔ , zì jǐ zhī dào ; xīn lǐ de xǐ lè , wài rén wú gān 。

Lòng nhìn biết sự cay đắng của lòng; Một người ngoại không chia vui với nó được.

jiān è rén de fáng wū bì qīng dǎo ; zhèng zhí rén de zhàng péng bì xīng shèng 。

Nhà kẻ gian ác sẽ bị đánh đổ; Song trại người ngay thẳng sẽ được hưng thạnh.

yǒu yì tiáo lù , rén yǐ wéi zhèng , zhì zhōng chéng wéi sǐ wáng zhī lù 。

Có một con đường coi dường chánh đáng cho loài người; Nhưng đến cuối cùng nó thành ra nẻo sự chết.

rén zài xǐ xiào zhōng , xīn yě yōu chóu ; kuài lè zhì jí jiù shēng chóu kǔ 。

Dầu trong lúc cười cợt lòng vẫn buồn thảm; Và cuối cùng sự vui, ấy là điều sầu não.

xīn zhōng bèi dào de , bì mǎn dé zì jǐ de jié guǒ ; shàn rén bì cóng zì jǐ de xíng wéi dé yǐ zhī zú 。

Lòng kẻ nào lìa xa Đức Chúa Trời sẽ được no nê sự kết quả của mình; Còn người lành nhờ chính mình mà được thỏa nguyện.

yú méng rén shì huà dōu xìn ; tōng dá rén bù bù jǐn shèn 。

Kẻ ngu dốt tin hết mọi lời; Nhưng người khôn khéo xem xét các bước mình.

zhì huì rén jù pà , jiù yuǎn lí è shì ; yú wàng rén què kuáng ào zì shì 。

Người khôn ngoan sợ và tránh khỏi điều ác; Song kẻ ngu muội ở xấc xược, và có lòng cậy mình.

qīng yì fā nù de , xíng shì yú wàng ; shè lì guǐ jì de , bèi rén hèn è 。

Người nóng nảy làm điên làm dại; Và kẻ toan mưu ác bị ghét.

yú méng rén dé yú mèi wèi chǎn yè ; tōng dá rén dé zhī shi wèi guān miǎn 。

Kẻ ngu muội được sự điên dại làm cơ nghiệp; Song người khôn ngoan được đội mão triều thiên bằng tri thức.

huài rén fǔ fú zài shàn rén miàn qián ; è rén fǔ fú zài yì rén mén kǒu 。

Người ác phục trước mặt người thiện; Và kẻ dữ cúi lạy ở ngoài cửa người công bình.

pín qióng rén lián lín shè yě hèn tā ; fù zú rén péng yǒu zuì duō 。

Người nghèo khó dầu láng giềng cũng ghét bỏ; Nhưng bằng hữu của người giàu thì nhiều thay.

miǎo shì lín shè de , zhè rén yǒu zuì ; lián mǐn pín qióng de , zhè rén yǒu fú 。

Ai khinh bỉ kẻ lân cận mình phạm tội; Còn ai thương xót người khốn khó lấy làm có phước thay.

móu è de , qǐ fēi zǒu rù mí tú ma ? móu shàn de , bì dé cí ài hé chéng shí 。

Kẻ toan mưu ác há chẳng lầm lạc sao? Còn nhân từ và chân thật thuộc về người toan mưu thiện.

zhū bān qín láo dōu yǒu yì chù ; zuǐ shàng duō yán nǎi zhì qióng fá 。

Trong các thứ công việc đều có ích lợi; Nhưng miệng nói nhiều chỉ dẫn đến sự thiếu thốn.

zhì huì rén de cái wèi zì jǐ de guān miǎn ; yú wàng rén de yú mèi zhōng shì yú mèi 。

Giàu có là mão triều thiên cho người khôn ngoan; Còn điên cuồng của kẻ ngây dại chỉ là điên cuồng.

zuò zhēn jiàn zhèng de , jiù rén xìng mìng ; tǔ chū huǎng yán de , shī xíng guǐ zhà 。

Kẻ làm chứng chân thật giải cứu linh hồn người ta; Song kẻ nào nói dối gây sự phỉnh gạt.

jìng wèi yē hé huá de , dà yǒu yǐ kào ; tā de ér nǚ yě yǒu bì nàn suǒ 。

Trong sự kính sợ Đức Giê-hô-va có nơi nương cậy vững chắc; Và con cái Ngài sẽ được một nơi ẩn núp.

使

jìng wèi yē hé huá jiù shì shēng mìng de quán yuán , kě yǐ shǐ rén lí kāi sǐ wáng de wǎng luó 。

Sự kính sợ Đức Giê-hô-va vốn một nguồn sự sống, Đặng khiến người ta tránh khỏi bẫy sự chết.

耀

dì wáng róng yào zài hū mín duō ; jūn wáng shuāi bài zài hū mín shǎo 。

Dân sự đông đảo, ấy là sự vinh hiển của vua; Còn dân sự ít, ấy khiến cho quan tướng bị bại.

bù qīng yì fā nù de , dà yǒu cōng ming ; xìng qíng bào zào de , dà xiǎn yú wàng 。

Kẻ nào chậm nóng giận có thông sáng lớn; Nhưng ai hay nóng nảy tôn lên sự điên cuồng.

xīn zhōng ān jìng shì ròu tǐ de shēng mìng ; jí dù shì gǔ zhōng de xiǔ làn 。

Lòng bình tịnh là sự sống của thân thể; Còn sự ghen ghét là đồ mục của xương cốt.

qī yā pín hán de , shì rǔ mò zào tā de zhǔ ; lián mǐn qióng fá de , nǎi shì zūn jìng zhǔ 。

Kẻ hà hiếp người nghèo khổ làm nhục Đấng Tạo hóa mình; Còn ai thương xót người bần cùng tôn trọng Ngài.

è rén zài suǒ xíng de è shàng bì bèi tuī dǎo ; yì rén lín sǐ , yǒu suǒ tóu kào 。

Kẻ ác bị đánh đổ trong sự gian ác mình; Nhưng kẻ công bình vẫn có nơi nương cậy, dầu trong khi chết.

zhì huì cún zài cōng ming rén xīn zhōng ; yú mèi rén xīn lǐ suǒ cún de , xiǎn ér yì jiàn 。

Sự khôn ngoan ở tại lòng người thông sáng; Còn điều ở trong lòng kẻ ngu muội được lộ ra.

使

gōng yì shǐ bāng guó gāo jǔ ; zuì è shì rén mín de xiū rǔ 。

Sự công bình làm cho nước cao trọng; Song tội lỗi là sự hổ thẹn cho các dân tộc.

zhì huì de chén zǐ méng wáng ēn huì ; yí xiū de pú rén zāo qí zhèn nù 。

Vua làm ơn cho tôi tớ nào ăn ở khôn sáng; Nhưng cơn thạnh nộ vua nổi nghịch cùng kẻ gây sự hổ thẹn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.