中文圣经

CHÂM NGÔN 17

đã biết 0/235

shè yán mǎn wū , dà jiā xiāng zhēng , bù rú yǒu kuài gān bǐng , dà jiā xiāng ān 。

Thà một miếng bánh khô mà hòa thuận, Còn hơn là nhà đầy thịt tế lễ lại cãi lộn nhau.

pú rén bàn shì cōng ming , bì guǎn xiá yí xiū zhī zǐ , yòu zài zhòng zǐ zhōng tóng fēn chǎn yè 。

Tôi tớ khôn sáng sẽ quản trị con trai làm xấu hổ, Và được hưởng phần cơ nghiệp giữa các anh em.

dǐng wèi liàn yín , lú wèi liàn jīn ; wéi yǒu yē hé huá áo liàn rén xīn 。

Nồi dót để luyện bạc, lò để luyện vàng; Nhưng Đức Giê-hô-va thử lòng của loài người.

xíng è de , liú xīn tīng jiān zhà zhī yán ; shuō huǎng de , cè ěr tīng xié è zhī yǔ 。

Kẻ làm ác chăm chỉ về môi gian ác; Kẻ hay nói dối lắng tai nghe lưỡi độc hiểm.

xì xiào qióng rén de , shì rǔ mò zào tā de zhǔ ; xìng zāi lè huò de , bì bù miǎn shòu fá 。

Ai nhạo báng người bần cùng sỉ nhục Đấng tạo hóa mình; Ai vui mừng về tai họa sẽ chẳng được thoát khỏi bị phạt.

耀

zǐ sūn wèi lǎo rén de guān miǎn ; fù qīn shì ér nǚ de róng yào 。

Mão triều thiên của ông già, ấy là con cháu; Còn vinh hiển của con cái, ấy là ông cha.

yú wán rén shuō měi yán běn bù xiāng yí , hé kuàng jūn wáng shuō huǎng huà ne ?

Lời tốt lành không xứng với kẻ ngu; Môi miệng giả dối lại càng ít xứng cho vua chúa thay.

贿

huì lù zài kuì sòng de rén yǎn zhōng kàn wèi bǎo yù , suí chù yùn dòng dōu dé shùn lì 。

Của hối lộ giống như viên ngọc quí trước mặt ai được nó; Dầu nó xây trở phía nào, cũng được may mắn.

zhē yǎn rén guò de , xún qiú rén ài ; lǚ cì tiāo cuò de , lí jiàn mì yǒu 。

Kẻ nào lấp giấu tội lỗi tìm cầu điều tình ái; Còn ai nhắc lập lại điều gì chia rẽ bạn bậu thiết cốt.

yí jù zé bèi huà shēn rù cōng ming rén de xīn , qiáng rú zé dǎ yú mèi rén yì bǎi xià 。

Lời quở trách thấm sâu vào người khôn ngoan, Hơn là trăm roi đánh vào kẻ ngu muội.

使

è rén zhī xún bèi pàn , suǒ yǐ bì yǒu yán lì de shǐ zhě fèng chà gōng jī tā 。

Kẻ gian ác chỉ tìm điều phản nghịch; Vì vậy sẽ sai một sứ giả dữ tợn đi hãm đánh nó.

níng kě yù jiàn diū zǎi zǐ de mǔ xióng , bù kě yù jiàn zhèng xíng yú wàng de yú mèi rén 。

Thà người ta gặp gấu cái bị cướp con, Hơn là gặp kẻ ngây dại theo điên cuồng nó.

yǐ è bào shàn de , huò huàn bì bù lí tā de jiā 。

Tai họa không hề lìa khỏi nhà Của kẻ lấy ác trả thiện.

fēn zhēng de qǐ tóu rú shuǐ fàng kāi , suǒ yǐ , zài zhēng nào zhī xiān bì dāng zhǐ xī zhēng jìng 。

Khởi đầu tranh cạnh, ấy như người ta mở đường nước chảy; Vậy, khá thôi cãi lẫy trước khi đánh lộn.

dìng è rén wéi yì de , dìng yì rén wéi è de , zhè dōu wèi yē hé huá suǒ zēng wù 。

Ai xưng kẻ ác là công bình, và kẻ nào lên án cho người công bình, Cả hai điều lấy làm gớm ghiếc cho Đức Giê-hô-va.

yú mèi rén jì wú cōng ming , wèi hé shǒu ná jià yín mǎi zhì huì ne ?

Kẻ ngu muội thiếu trí hiểu, Thế thì bạc trong tay hắn mua khôn ngoan mà chi?

péng yǒu nǎi shí cháng qīn ài , dì xiong wèi huàn nàn ér shēng 。

Bằng hữu thương mến nhau luôn luôn; Và anh em sanh ra để giúp đỡ trong lúc hoạn nạn.

zài lín shè miàn qián jī zhǎng zuò bǎo nǎi shì wú zhī de rén 。

Kẻ ngu muội giao tay, Chịu làm bảo lãnh trước mặt kẻ lân cận mình.

xǐ ài zhēng jìng de , shì xǐ ài guò fàn ; gāo lì jiā mén de , nǎi zì qǔ bài huài 。

Ai ưa tranh cạnh ưa tội lỗi; Ai xây cất cửa mình cao kiếm điều hư sập.

xīn cún xié pì de , xún bù zhe hǎo chù ; shé nòng shì fēi de , xiàn zài huò huàn zhōng 。

Kẻ nào có lòng vày vò không tìm được phước hạnh; Và ai có lưỡi gian tà sẽ sa vào tai hại.

shēng yú mèi zǐ de , bì zì chóu kǔ ; yú wán rén de fù háo wú xǐ lè 。

Ai sanh con ngu muội ắt sẽ có buồn rầu; Còn cha của kẻ ngây dại chẳng được vui vẻ.

使

xǐ lè de xīn nǎi shì liáng yào ; yōu shāng de líng shǐ gǔ kū gān 。

Lòng vui mừng vốn một phương thuốc hay; Còn trí nao sờn làm xương cốt khô héo.

贿

è rén àn zhōng shòu huì lù , wèi yào diān dǎo pàn duàn 。

Người gian ác lãnh nhẹm của hối lộ, Đặng làm sai lệch các lối xét đoán.

míng zhé rén yǎn qián yǒu zhì huì ; yú mèi rén yǎn wàng dì jí 。

Có sự khôn ngoan trước mặt người thông sáng; Song con mắt kẻ ngu muội ở nơi địa cực.

使使

yú mèi zǐ shǐ fù qīn chóu fán , shǐ mǔ qīn yōu kǔ 。

Con ngu muội là một điều buồn rầu cho cha, Và một sự cay đắng cho mẹ đã sanh đẻ nó.

xíng fá yì rén wéi bú shàn ; zé dǎ jūn zǐ wèi bú yì 。

Lấy làm chẳng tốt mà phạt vạ người công bình, Hay là đánh người tước vị vì cớ lòng ngay thẳng của họ.

guǎ shǎo yán yǔ de , yǒu zhī shi ; xìng qíng wēn liáng de , yǒu cōng ming 。

Người nào kiêng lời nói mình có tri thức; Còn người có tánh ôn hàn là một người thông sáng.

yú mèi rén ruò jìng mò bù yán yě kě suàn wèi zhì huì ; bì kǒu bù shuō yě kě suàn wèi cōng ming 。

Khi nín lặng, dầu người ngu dại, cũng được cầm bằng khôn ngoan; Còn kẻ nào ngậm môi miệng mình lại được kể là thông sáng.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.