中文圣经

CHÂM NGÔN 18

đã biết 0/189

yǔ zhòng guǎ hé de , dú zì xún qiú xīn yuàn , bìng nǎo hèn yí qiè zhēn zhì huì 。

Kẻ nào ở riêng cách tìm điều chính mình ưa thích; Nó cãi cọ với những sự khôn ngoan thật.

yú mèi rén bù xǐ ài míng zhé , zhī xǐ ài xiǎn lù xīn yì 。

Kẻ ngu muội không ưa thích sự thông sáng; Nhưng chỉ muốn lòng nó được bày tỏ ra.

è rén lái , miǎo shì suí lái ; xiū chǐ dào , rǔ mà tóng dào 。

Khi kẻ gian ác đến sự khinh bỉ cũng đến nữa; Và sự sỉ nhục đến với điều nhuốc nhơ.

rén kǒu zhōng de yán yǔ rú tóng shēn shuǐ ; zhì huì de quán yuán hǎo xiàng yǒng liú de hé shuǐ 。

Lời nói của miệng loài người là giống như nước sâu; Nguồn sự khôn ngoan khác nào cái khe nước chảy.

zhān xùn è rén de qíng miàn , piān duàn yì rén de àn jiàn , dōu wèi bú shàn 。

Lấy làm chẳng tốt mà nể vì kẻ ác, Đặng lường gạt người công bình trong việc xét đoán.

yú mèi rén zhāng zuǐ qǐ zhēng duān , kāi kǒu zhāo biān dǎ 。

Môi kẻ ngu muội vào cuộc tranh cạnh, Và miệng nó chiều sự đánh đập.

yú mèi rén de kǒu zì qǔ bài huài ; tā de zuǐ shì tā shēng mìng de wǎng luó 。

Miệng kẻ ngu muội là sự bại hoại của nó; Môi nó vốn một cái bẫy gài linh hồn của nó.

chuán shé rén de yán yǔ rú tóng měi shí , shēn rù rén de xīn fù 。

Lời kẻ thèo lẻo như vật thực ngon, Và nó thấu đến ruột gan.

zuò gōng xiè dài de , yǔ làng fèi rén wéi dì xiong 。

Kẻ thả trôi trong công việc mình, Cũng là anh em của kẻ phá hại.

便

yē hé huá de míng shì jiān gù tái ; yì rén bēn rù biàn dé ān wěn 。

Danh Đức Giê-hô-va vốn một ngọn tháp kiên cố; Kẻ công bình chạy đến đó, gặp được nơi ẩn trú cao.

fù zú rén de cái wù shì tā de jiān chéng , zài tā xīn xiǎng , yóu rú gāo qiáng 。

Tài vật người giàu, ấy là cái thành kiên cố của người, Trong ý tưởng người cho nó như một bức tường cao.

bài huài zhī xiān , rén xīn jiāo ào ; zūn róng yǐ qián , bì yǒu qiān bēi 。

Trước khi sự bại hoại, lòng người vẫn tự cao; Song sự khiêm nhượng đi trước sự tôn trọng.

便

wèi céng tīng wán xiān huí dá de , biàn shì tā de yú mèi hé xiū rǔ 。

Trả lời trước khi nghe, Aáy là sự điên dại và hổ thẹn cho ai làm vậy.

rén yǒu jí bìng , xīn néng rěn nài ; xīn líng yōu shāng , shuí néng chéng dāng ne ?

Tâm thần người nâng đỡ sự bịnh hoạn mình; Nhưng trí bị nao sờn ai chịu sao nổi?

cōng ming rén de xīn dé zhī shi ; zhì huì rén de ěr qiú zhī shi 。

Lòng người khôn khéo được sự tri thức; Và tai người khôn ngoan tìm kiếm sự hiểu biết.

rén de lǐ wù wèi tā kāi lù , yǐn tā dào gāo wèi de rén miàn qián 。

Của lễ của người nào dẹp đường cho người, Và dẫn người đến trước mặt kẻ sang trọng.

xiān sù qíng yóu de , sì hū yǒu lǐ ; dàn lín shè lái dào , jiù chá chū shí qíng 。

Người tiên cáo nghe như phải lẽ; Song bên đàng kia đến, bèn tra xét người.

chè qiān néng zhǐ xī zhēng jìng , yě néng jiě sàn qiáng shèng de rén 。

Sự bắt thăm dẹp điều tranh tụng, Và phân rẽ những kẻ có quyền thế.

dì xiong jié yuàn , quàn tā hé hǎo , bǐ qǔ jiān gù chéng hái nán ; zhè yàng de zhēng jìng rú tóng jiān zhài de mén shuān 。

Một anh em bị mếch lòng lấy làm khó được lòng lại hơn là chiếm thủ cái thành kiên cố; Sự tranh giành dường ấy khác nào những chốt cửa đền.

使

rén kǒu zhōng suǒ jié de guǒ zǐ , bì chōng mǎn dù fù ; tā zuǐ suǒ chū de , bì shǐ tā bǎo zú 。

Bụng người sẽ được no nê bông trái của miệng mình; Huê lợi môi miệng mình sẽ làm cho người no đủ.

shēng sǐ zài shé tou de quán xià , xǐ ài tā de , bì chī tā suǒ jié de guǒ zǐ 。

Sống chết ở nơi quyền của lưỡi; Kẻ ái mộ nó sẽ ăn bông trái của nó.

dé zhe xián qī de , shì dé zhe hǎo chù , yě shì méng le yē hé huá de ēn huì 。

Ai tìm được một người vợ, tức tìm được một điều phước. Và hưởng được ân điển của Đức Giê-hô-va.

pín qióng rén shuō āi qiú de huà ; fù zú rén yòng wēi hè de huà huí dá 。

Người nghèo dùng lời cầu xin; Còn kẻ giàu đáp lại cách xẳng xớm.

làn jiāo péng yǒu de , zì qǔ bài huài ; dàn yǒu yì péng yǒu bǐ dì xiong gèng qīn mì 。

Người nào được nhiều bằng hữu sẽ làm hại cho mình; Nhưng có một bạn tríu mến hơn anh em ruột.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.