中文圣经

CHÂM NGÔN 2

đã biết 0/138

wǒ ér , nǐ ruò lǐng shòu wǒ de yán yǔ , cún jì wǒ de mìng lìng ,

Hỡi con, nếu con tiếp nhận lời ta, Dành giữ mạng lịnh ta nơi lòng con,

cè ěr tīng zhì huì , zhuān xīn qiú cōng ming ,

Để lắng tai nghe sự khôn ngoan, Và chuyên lòng con về sự thông sáng;

hū qiú míng zhé , yáng shēng qiú cōng ming ,

Phải nếu con kêu cầu sự phân biện, Và cất tiếng lên cầu xin sự thông sáng,

xún zhǎo tā , rú xún zhǎo yín zi , sōu qiú tā , rú sōu qiú yǐn cáng de zhēn bǎo ,

Nếu con tìm nó như tiền bạc, Và kiếm nó như bửu vật ẩn bí,

nǐ jiù míng bái jìng wèi yē hé huá , dé yǐ rèn shi shén 。

Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự kính sợ Đức Giê-hô-va, Và tìm được điều tri thức của Đức Chúa Trời.

yīn wèi , yē hé huá cì rén zhì huì ; zhī shi hé cōng ming dōu yóu tā kǒu ér chū 。

Vì Đức Giê-hô-va ban cho sự khôn ngoan; từ miệng Ngài ra điều tri thức và thông sáng.

tā gěi zhèng zhí rén cún liú zhēn zhì huì , gěi xíng wéi chún zhèng de rén zuò dùn pái ,

Ngài dành ơn cứu rỗi cho người ngay thẳng; Ngài là thuẫn đỡ của người làm theo sự đoan chánh,

wèi yào bǎo shǒu gōng píng rén de lù , hù bì qián jìng rén de dào 。

Phù hộ các lối của người công bình, Và giữ gìn đường của thánh đồ Ngài.

nǐ yě bì míng bái rén yì 、 gōng píng 、 zhèng zhí 、 yí qiè de shàn dào 。

Bấy giờ con sẽ hiểu biết sự công bình, sự lý đoán, Sự chánh trực, và các nẻo lành.

zhì huì bì rù nǐ xīn ; nǐ de líng yào yǐ zhī shi wèi měi 。

Vì sự khôn ngoan sẽ vào trong lòng con, Và linh hồn con sẽ lấy sự hiểu biết làm vui thích.

móu lüè bì hù wèi nǐ ; cōng ming bì bǎo shǒu nǐ ,

Sự dẽ dặt sẽ coi sóc con, Sự thông sáng sẽ gìn giữ con,

yào jiù nǐ tuō lí è dào , tuō lí shuō guāi miù huà de rén 。

Để cứu con khỏi đường dữ, Khỏi kẻ nói việc gian tà,

nà děng rén shè qì zhèng zhí de lù , xíng zǒu hēi àn de dào ,

Và khỏi kẻ bỏ đường ngay thẳng, Mà đi theo các lối tối tăm;

huān xǐ zuò è , xǐ ài è rén de guāi pì ,

Là người vui dạ làm dữ, Ưa thích sự gian tà của kẻ ác;

zài tā men de dào zhōng wān qū , zài tā men de lù shang piān pì 。

Chúng nó cong vạy trong đường lối mình, Và lầm lạc trong các nẻo mình;

zhì huì yào jiù nǐ tuō lí yín fù , jiù shì nà yóu zuǐ huá shé de wài nǚ 。

Lại sự khôn ngoan sẽ cứu con khỏi dâm phụ, Là người đàn bà lạ nói lời dua nịnh;

tā lí qì yòu nián de pèi ǒu , wàng le shén de méng yuē 。

Nàng lìa bỏ bạn của buổi đang thì, Và quên sự giao ước của Đức Chúa Trời mình;

tā de jiā xiàn rù sǐ dì ; tā de lù piān xiàng yīn jiān 。

Vì nhà nó xiêu qua sự chết, Và con đường nó dẫn đến chốn kẻ thác;

fán dào tā nà lǐ qù de , bù dé zhuǎn huí , yě dé bù zhe shēng mìng de lù 。

Chẳng ai đi đến nàng mà trở về, Hoặc được tới các lối sự sống;

使

zhì huì bì shǐ nǐ xíng shàn rén de dào , shǒu yì rén de lù 。

Sự khôn ngoan sẽ khiến con đi trong đường người thiện, Và gìn giữ các lối của kẻ công bình.

zhèng zhí rén bì zài shì shàng jū zhù ; wán quán rén bì zài dì shàng cún liú 。

Vì người ngay thẳng sẽ được ở trên đất, Và người trọn vẹn sẽ còn ở đó luôn luôn.

wéi yǒu è rén bì rán jiǎn chú ; jiān zhà de , bì rán bá chū 。

Nhưng kẻ gian ác sẽ bị truất khỏi đất, Và kẻ bất trung sẽ bị nhổ rứt khỏi đó.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.