中文圣经

CHÂM NGÔN 3

đã biết 0/219

wǒ ér , bú yào wàng jì wǒ de fǎ zé ; nǐ xīn yào jǐn shǒu wǒ de jiè mìng ;

Hỡi con, chớ quên sự khuyên dạy ta, Lòng con khá giữ các mạng lịnh ta;

yīn wèi tā bì jiāng cháng jiǔ de rì zi , shēng mìng de nián shù yǔ píng ān , jiā gěi nǐ 。

Vì nó sẽ thêm cho con lâu ngày, Số năm mạng sống, và sự bình an.

使

bù kě shǐ cí ài 、 chéng shí lí kāi nǐ , yào xì zài nǐ jǐng xiàng shàng , kè zài nǐ xīn bǎn shàng 。

Sự nhân từ và sự chân thật, chớ để lìa bỏ con; Hãy đeo nó vào cổ, ghi nó nơi bia lòng con;

zhè yàng , nǐ bì zài shén hé shì rén yǎn qián méng ēn chǒng , yǒu cōng ming 。

Như vậy, trước mặt Đức Chúa Trời và loài người Con sẽ được ơn và có sự khôn ngoan thật.

nǐ yào zhuān xīn yǎng lài yē hé huá , bù kě yǐ kào zì jǐ de cōng ming ,

Hãy hết lòng tin cậy Đức Giê-hô-va, Chớ nương cậy nơi sự thông sáng của con;

zài nǐ yí qiè suǒ xíng de shì shàng dōu yào rèn dìng tā , tā bì zhǐ yǐn nǐ de lù 。

Phàm trong các việc làm của con, khá nhận biết Ngài, Thì Ngài sẽ chỉ dẫn các nẻo của con.

bú yào zì yǐ wéi yǒu zhì huì ; yào jìng wèi yē hé huá , yuǎn lí è shì 。

Chớ khôn ngoan theo mắt mình; Hãy kính sợ Đức Giê-hô-va, và lìa khỏi sự ác:

便

zhè biàn yī zhì nǐ de dù qí , zī rùn nǐ de bǎi gǔ 。

Như vậy, cuống rốn con sẽ được mạnh khỏe, Và xương cốt con được mát mẻ.

nǐ yào yǐ cái wù hé yí qiè chū shú de tǔ chǎn zūn róng yē hé huá 。

Hãy lấy tài vật và huê lợi đầu mùa của con, Mà tôn vinh Đức Giê-hô-va;

zhè yàng , nǐ de cāng fáng bì chōng mǎn yǒu yú ; nǐ de jiǔ zhà yǒu xīn jiǔ yíng yì 。

Vậy, các vựa lẫm con sẽ đầy dư dật, Và những thùng của con sẽ tràn rượu mới.

wǒ ér , nǐ bù kě qīng kàn yē hé huá de guǎn jiào , yě bù kě yàn fán tā de zé bèi ;

Hỡi con, chớ khinh điều sửa phạt của Đức Giê-hô-va, Chớ hiềm lòng khi Ngài quở trách;

yīn wèi yē hé huá suǒ ài de , tā bì zé bèi , zhèng rú fù qīn zé bèi suǒ xǐ ài de ér zi 。

Vì Đức Giê-hô-va yêu thương ai thì trách phạt nấy. Như một người cha đối cùng con trai yêu dấu mình.

便

dé zhì huì , dé cōng ming de , zhè rén biàn wèi yǒu fú 。

Người nào tìm đặng sự khôn ngoan, Và được sự thông sáng, có phước thay!

yīn wèi dé zhì huì shèng guò dé yín zi , qí lì yì qiáng rú jīng jīn ,

Vì thà được nó hơn là được tiền bạc, Hoa lợi nó sanh ra tốt hơn vàng ròng.

bǐ zhēn zhū bǎo guì ; nǐ yí qiè suǒ xǐ ài de , dōu bù zú yǔ bǐ jiào 。

Sự khôn ngoan quí báu hơn châu ngọc, Chẳng một bửu vật nào con ưa thích mà sánh kịp nó được.

寿

tā yòu shǒu yǒu cháng shòu , zuǒ shǒu yǒu fù guì 。

Tay hữu nó cầm sự trường thọ, Còn trong tay tả, có sự giàu có và vinh hiển.

tā de dào shì ān lè ; tā de lù quán shì píng ān 。

Các nẻo nó vốn là nẻo khoái lạc, Và các lối nó cả điều bình an.

tā yǔ chí shǒu tā de zuò shēng mìng shù ; chí dìng tā de , jù gè yǒu fú 。

Nó là cây sự sống cho ai nắm lấy nó; Người nào cầm giữ nó đều được phước hạnh.

yē hé huá yǐ zhì huì lì dì , yǐ cōng ming dìng tiān ,

Đức Giê-hô-va dùng sự khôn ngoan lập nên trái đất; Nhờ sự thông sáng mà sắp đặt các từng trời.

使使

yǐ zhī shi shǐ shēn yuān liè kāi , shǐ tiān kōng dī xià gān lù 。

Do sự hiểu biết Ngài các vực sâu mở ra, Và mây đặt ra sương móc.

使

wǒ ér , yào jǐn shǒu zhēn zhì huì hé móu lüè , bù kě shǐ tā lí kāi nǐ de yǎn mù 。

Hỡi con, khá gìn giữ sự khôn ngoan thật và sự dẽ dặt, Chớ để nó lìa xa mắt con;

zhè yàng , tā bì zuò nǐ de shēng mìng , jǐng xiàng de měi shì 。

Thì nó sẽ là sự sống của linh hồn con, Và như đồ trang sức cho cổ con.

nǐ jiù tǎn rán xíng lù , bú zhì pèng jiǎo 。

Con sẽ bước đi vững vàng trong đường con, Và chân con không vấp ngã.

nǐ tǎng xià , bì bú jù pà ; nǐ tǎng wò , shuì dé xiāng tián 。

Khi con nằm, chẳng có điều sợ hãi; Phải, con sẽ nằm được ngủ ngon giấc.

hū rán lái de jīng kǒng , bú yào hài pà ; è rén zāo huǐ miè , yě bú yào kǒng jù 。

Chớ sợ sự kinh khiếp xảy đến thình lình, Cũng đừng kinh hãi lúc sự tàn hại giáng trên kẻ ác;

yīn wèi yē hé huá shì nǐ suǒ yǐ kào de ; tā bì bǎo shǒu nǐ de jiǎo bú xiàn rù wǎng luó 。

Vì Đức Giê-hô-va là nơi nương cậy của con, Ngài sẽ gìn giữ chân con khỏi mắc bẫy.

nǐ shǒu ruò yǒu xíng shàn de lì liàng , bù kě tuī cí , jiù dāng xiàng nà yīng dé de rén shī xíng 。

Chớ từ chối làm lành cho kẻ nào xứng đáng, Miễn là tay con có quyền làm điều ấy.

nǐ nà lǐ ruò yǒu xiàn chéng de , bù kě duì lín shè shuō : qù ba , míng tiān zài lái , wǒ bì gěi nǐ 。

Nhược bằng con có tại nơi con vật kẻ lân cận cầu xin, thì chớ nói với người rằng: Hãy đi và trở lại, ngày mai ta sẽ cho ngươi.

nǐ de lín shè jì zài nǐ fù jìn ān jū , nǐ bù kě shè jì hài tā 。

Chớ lập mưu hại kẻ lân cận con, Vì người ăn ở bình yên bên con.

rén wèi céng jiā hài yǔ nǐ , bù kě wú gù yǔ tā xiāng zhēng 。

Nếu không có làm điều hại cho con, Chớ tranh giành vô cớ với ai.

bù kě jí dù qiáng bào de rén , yě bù kě xuǎn zé tā suǒ xíng de lù 。

Chớ phân bì với kẻ hung dữ, Cũng đừng chọn lối nào của hắn;

yīn wèi , guāi pì rén wéi yē hé huá suǒ zēng wù ; zhèng zhí rén wéi tā suǒ qīn mì 。

Vì Đức Giê-hô-va gớm ghiếc kẻ gian tà; Nhưng kết tình bậu bạn cùng người ngay thẳng.

yē hé huá zhòu zǔ è rén de jiā tíng , cì fú yǔ yì rén de jū suǒ 。

Sự rủa sả của Đức Giê-hô-va giáng trên nhà kẻ ác. Song Ngài ban phước cho chỗ ở của người công bình.

tā jī qiào nà hǎo jī qiào de rén , cì ēn gěi qiān bēi de rén 。

Quả thật Ngài nhạo báng kẻ hay nhạo báng; Nhưng Ngài ban ơn cho người khiêm nhường.

zhì huì rén bì chéng shòu zūn róng ; yú mèi rén gāo shēng yě chéng wéi xiū rǔ 。

Người khôn ngoan sẽ hưởng được sự vinh hiển; Còn sự thăng lên của kẻ ngu dại sẽ ra điều hổ thẹn.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.