中文圣经

CHÂM NGÔN 28

đã biết 0/221

è rén suī wú rén zhuī gǎn yě táo pǎo ; yì rén què dǎn zhuàng xiàng shī zi 。

Kẻ ác chạy trốn dầu không ai đuổi theo; Nhưng người công bình mãnh dõng như một sư tử.

bāng guó yīn yǒu zuì guo , jūn wáng jiù duō gēng huàn ; yīn yǒu cōng ming zhī shi de rén , guó bì cháng cún 。

Tại vì xứ phạm tội ác nên có vua chúa nhiều; Nhưng nhờ người thông sáng có trí hiểu biết, Sự vững vàng của nước sẽ còn lâu dài.

qióng rén qī yā pín mín , hǎo xiàng bào yǔ chōng méi liáng shí 。

Người nghèo hiếp kẻ khó khăn, Khác nào trận mưa quét sạch thực vật.

wéi qì lǜ fǎ de , kuā jiǎng è rén ; zūn shǒu lǜ fǎ de , què yǔ è rén xiāng zhēng 。

Kẻ bỏ luật pháp ngợi khen kẻ ác; Còn người giữ luật pháp chiến đấu cùng chúng nó.

huài rén bù míng bái gōng yì ; wéi yǒu xún qiú yē hé huá de , wú bù míng bái 。

Kẻ buông mình vào sự ác chẳng hiểu sự công bình; Nhưng ai tìm cầu Đức Giê-hô-va hiểu biết mọi sự.

xíng wéi chún zhèng de qióng fá rén shèng guò xíng shì guāi pì de fù zú rén 。

Thà người nghèo khổ ăn ở cách thanh liêm, Còn hơn là kẻ giàu có theo đường tà vạy.

jǐn shǒu lǜ fǎ de , shì zhì huì zhī zǐ ; yǔ tān shí rén zuò bàn de , què xiū rǔ qí fù 。

Ai giữ luật pháp là con trai khôn ngoan; Còn ai kết bạn với kẻ hoang đàng làm hổ ngươi cho cha mình.

rén yǐ hòu lì jiā zēng cái wù , shì gěi nà lián mǐn qióng rén zhě jī xù de 。

Kẻ nào nhờ lời và sự ăn lời quá phép mà làm cho của cải mình thêm lên, Tất chứa để dành của ấy cho người có lòng thương xót kẻ nghèo khổ.

zhuǎn ěr bù tīng lǜ fǎ de , tā de qí dǎo yě wèi kě zēng 。

Người nào xây tai không khứng nghe luật pháp, Lời cầu nguyện người ấy cũng là một sự gớm ghiếc.

yòu huò zhèng zhí rén xíng è dào de , bì diào zài zì jǐ de kēng lǐ ; wéi yǒu wán quán rén bì chéng shòu fú fēn 。

Kẻ nào làm cho người ngay thẳng lầm lạc trong đường xấu xa, Chính kẻ đó sẽ sa vào hố của mình đã đào; Nhưng người trọn vẹn được hưởng phần phước lành.

fù zú rén zì yǐ wéi yǒu zhì huì , dàn cōng ming de pín qióng rén néng jiāng tā chá tòu 。

Người giàu tự nghĩ mình là khôn ngoan; Nhưng kẻ nghèo có sự thông sáng dò xét người.

耀

yì rén dé zhì , yǒu dà róng yào ; è rén xīng qǐ , rén jiù duǒ cáng 。

Khi người công bình thắng hơn, thì có sự vinh hiển lớn; Còn lúc kẻ gian ác dấy lên, thì người ta đều đi ẩn trốn.

zhē yǎn zì jǐ zuì guo de , bì bù hēng tōng ; chéng rèn lí qì zuì guo de , bì méng lián xù 。

Người nào giấu tội lỗi mình sẽ không được may mắn; Nhưng ai xưng nó ra và lìa bỏ nó sẽ được thương xót.

便

cháng cún jìng wèi de , biàn wèi yǒu fú ; xīn cún gāng yìng de , bì xiàn zài huò huàn lǐ 。

Người nào hằng kính sợ luôn luôn lấy làm có phước thay; Còn ai cứng lòng mình sẽ sa vào tai nạn.

bào nüè de jūn wáng xiá zhì pín mín , hǎo xiàng hǒu jiào de shī zi 、 mì shí de xióng 。

Một vua gian ác cai trị dân nghèo khổ, Khác nào sư tử gầm hét, và gấu đuổi theo mồi.

wú zhī de jūn duō háng bào nüè ; yǐ tān cái wèi kě hèn de , bì nián zhǎng rì jiǔ 。

Quan trưởng thiếu trí hiểu cũng hà hiếp người ta nhiều; Nhưng người ghét sự hà tiện sẽ được trường thọ.

bèi fù liú rén xuè zhī zuì de , bì wǎng kēng lǐ bēn pǎo , shuí yě bù kě lán zǔ tā 。

Kẻ mắc tội đổ huyết của người nào Sẽ trốn đến mồ mả; chớ có ai ngăn cản nó!

xíng dòng zhèng zhí de , bì méng zhěng jiù ; xíng shì wān qū de , lì shí diē dǎo 。

Ai ăn ở cách ngay thẳng sẽ được cứu rỗi; Còn ai đi theo hai lối cách cong vạy sẽ sa vào một trong hai lối ấy.

gēng zhǒng zì jǐ tián dì de , bì dé bǎo shí ; zhuī suí xū fú de , zú shòu qióng fá 。

Kẻ nào cày ruộng mình sẽ ăn bánh no nê; Còn ai theo kẻ biếng nhác sẽ được đầy sự nghèo khổ.

chéng shí rén bì duō dé fú ; xiǎng yào jí sù fā cái de , bù miǎn shòu fá 。

Người thành thực sẽ được phước lành nhiều; Còn kẻ nào vội làm cho giàu ắt sẽ chẳng khỏi bị phạt.

kàn rén de qíng miàn nǎi wèi bù hǎo ; rén yīn yí kuài bǐng wǎng fǎ yě wèi bù hǎo 。

Tây vị người lấy làm chẳng tốt; Dầu vì một miếng bánh, người cũng phạm tội.

rén yǒu è yǎn xiǎng yào jí sù fā cái , què bù zhī qióng fá bì lín dào tā shēn 。

Người nào có mắt tham, vội ham kiếm của cải, Chẳng biết rằng sự thiếu thốn sẽ lâm vào mình nó.

zé bèi rén de , hòu lái méng rén xǐ yuè , duō yú nà yòng shé tou chǎn mèi rén de 。

Ai quở trách người nào, về sau sẽ được ơn Hơn là kẻ lấy lưỡi mà dua nịnh.

tōu qiè fù mǔ de , shuō : zhè bú shì zuì , cǐ rén jiù shì yǔ qiáng dào tóng lèi 。

Kẻ nào ăn cắp của cha hay mẹ mình, Và nói rằng: Chẳng phải là phạm tội đâu, Kẻ ấy đồng bạn với kẻ phá phách.

xīn zhōng tān lán de , tiāo qǐ zhēng duān ; yǐ kào yē hé huá de , bì dé fēng yù 。

Người nào có lòng kiêu ngạo giục sự tranh cạnh; Nhưng kẻ nào tin cậy Đức Giê-hô-va sẽ được no nê.

便

xīn zhōng zì shì de , biàn shì yú mèi rén ; píng zhì huì xíng shì de , bì méng zhěng jiù 。

Kẻ nào tin cậy nơi lòng mình là kẻ ngu muội; Còn ai ăn ở cách khôn ngoan sẽ được cứu rỗi.

zhōu jì pín qióng de , bú zhì quē fá ; yáng wèi bú jiàn de , bì duō shòu zhòu zǔ 。

Ai cho người nghèo sẽ không thiếu thốn; Còn ai xây mắt khỏi đi ắt sẽ bị nhiều sự rủa sả.

è rén xīng qǐ , rén jiù duǒ cáng ; è rén bài wáng , yì rén zēng duō 。

Khi kẻ ác dấy lên, người ta đều ẩn trốn; Nhưng khi chúng nó hư mất đi, người công bình bèn thêm nhiều lên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.