中文圣经

CHÂM NGÔN 29

đã biết 0/203

rén lǚ cì shòu zé fá , réng rán yìng zhe jǐng xiàng ; tā bì qǐng kè bài huài , wú fǎ kě zhì 。

Người nào bị quở trách thường, lại cứng cổ mình, Sẽ bị bại hoại thình lình, không phương cứu chữa.

yì rén zēng duō , mín jiù xǐ lè ; è rén zhǎng quán , mín jiù tàn xī 。

Khi người công bình thêm nhiều lên, thì dân sự vui mừng; Nhưng khi kẻ ác cai trị, dân sự lại rên siết.

使

ài mù zhì huì de , shǐ fù qīn xǐ lè ; yǔ jì nǚ jié jiāo de , què làng fèi qián cái 。

Người ưa mến sự khôn ngoan làm cho cha mình được vui vẻ; Còn kẻ kết bạn với người kỵ nữ phá tan của cải mình.

使贿使

wáng jiè gōng píng , shǐ guó jiān dìng ; suǒ yào huì lù , shǐ guó qīng bài 。

Vua nhờ sự công bình mà làm nước mình vững bền; Nhưng ai lãnh của hối lộ hủy hoại nó.

chǎn mèi lín shè de , jiù shì shè wǎng luó bàn tā de jiǎo 。

Người nào dua nịnh kẻ lân cận mình, Giăng lưới trước bước người.

è rén fàn zuì , zì xiàn wǎng luó ; wéi dú yì rén huān hū xǐ lè 。

Trong tội lỗi của kẻ ác có một cái bẫy, Nhưng người công bình ca hát mừng rỡ.

yì rén zhī dào chá míng qióng rén de àn ; è rén méi yǒu cōng ming , jiù bù dé ér zhī 。

Người công bình xét cho biết duyên cớ của kẻ nghèo khổ; Còn kẻ ác không có trí hiểu để biết đến.

xiè màn rén shān huò tōng chéng ; zhì huì rén zhǐ xī zhòng nù 。

Kẻ nhạo báng châm lửa cho thành thiêu cháy; Nhưng người khôn ngoan làm nguôi cơn giận.

使

zhì huì rén yǔ yú wàng rén xiāng zhēng , huò nù huò xiào , zǒng bù néng shǐ tā zhǐ xī 。

Nếu người khôn ngoan tranh luận với kẻ ngu muội, Dầu người giận hay cười, cũng chẳng an hòa được.

hǎo liú rén xuè de , hèn è wán quán rén , suǒ qǔ zhèng zhí rén de xìng mìng 。

Kẻ làm đổ huyết ghét người trọn vẹn; Nhưng người ngay thẳng bảo tồn mạng sống người.

yú wàng rén nù qì quán fā ; zhì huì rén rěn qì hán nù 。

Kẻ ngu muội tỏ ra sự nóng giận mình; Nhưng người khôn ngoan nguôi lấp nó và cầm giữ nó lại.

jūn wáng ruò tīng huǎng yán , tā yí qiè chén pú dōu shì jiān è 。

Nếu vua lắng tai nghe lời giả dối, Thì các tôi tớ người trở nên gian ác.

pín qióng rén 、 qiáng bào rén zài shì xiāng yù ; tā men de yǎn mù dōu méng yē hé huá guāng zhào 。

Kẻ nghèo khổ và người hà hiếp đều gặp nhau; Đức Giê-hô-va làm sáng mắt cho cả hai.

jūn wáng píng chéng shí pàn duàn qióng rén ; tā de guó wèi bì yǒng yuǎn jiān lì 。

Vua nào theo sự chân thật mà xét đoán kẻ nghèo khổ, Ngôi người sẽ được vững bền đời đời.

使

zhàng dǎ hé zé bèi néng jiā zēng zhì huì ; fàng zòng de ér zi shǐ mǔ qīn xiū kuì 。

Roi vọt và sự quở trách ban cho sự khôn ngoan; Còn con trẻ phóng túng làm mất cỡ cho mẹ mình.

è rén jiā duō , guò fàn yě jiā duō , yì rén bì kàn jiàn tā men diē dǎo 。

Khi kẻ ác thêm, thì tội lỗi cũng thêm; Nhưng người công bình sẽ thấy sự sa ngã chúng nó,

使使

guǎn jiào nǐ de ér zi , tā jiù shǐ nǐ dé ān xī , yě bì shǐ nǐ xīn lǐ xǐ lè 。

Hãy sửa phạt con người, thì nó sẽ ban sự an tịnh cho người, Và làm cho linh hồn người được khoái lạc.

便

méi yǒu yì xiàng , mín jiù fàng sì ; wéi zūn shǒu lǜ fǎ de , biàn wèi yǒu fú 。

Đâu thiếu sự mặc thị, dân sự bèn phóng tứ; Nhưng ai giữ gìn luật pháp lấy làm có phước thay!

zhī yòng yán yǔ , pú rén bù kěn shòu guǎn jiào ; tā suī rán míng bái , yě bù liú yì 。

Chẳng phải bởi lời nói mà sửa trị kẻ làm tội; Vì dầu nó hiểu biết, nó cũng không vâng theo.

nǐ jiàn yán yǔ jí zào de rén ma ? yú mèi rén bǐ tā gèng yǒu zhǐ wàng 。

Con có thấy kẻ hốp tốp trong lời nói mình chăng? Một kẻ ngu muội còn có sự trông cậy hơn hắn.

rén jiāng pú rén cóng xiǎo jiāo yǎng , zhè pú rén zhōng jiǔ bì chéng le tā de ér zi 。

Người nào dung dưỡng kẻ tôi tớ mình từ thuở nhỏ, Ngày sau sẽ thấy nó thành con trai của nhà.

hǎo qì de rén tiāo qǐ zhēng duān ; bào nù de rén duō duō fàn zuì 。

Người hay giận gây ra điều tranh cạnh; Và kẻ căm gan phạm tội nhiều thay.

使

rén de gāo ào bì shǐ tā bēi xià ; xīn lǐ qiān xùn de , bì dé zūn róng 。

Sự kiêu ngạo của người sẽ làm hạ người xuống; Nhưng ai có lòng khiêm nhượng sẽ được tôn vinh.

rén yǔ dào zéi fēn zāng , shì hèn è zì jǐ de xìng mìng ; tā tīng jiàn jiào rén fā shì de shēng yīn , què bù yán yǔ 。

Kẻ nào chia phần với tay ăn trộm ghét linh hồn mình; Nó nghe lời thề, mà không tỏ điều gì ra.

jù pà rén de , xiàn rù wǎng luó ; wéi yǒu yǐ kào yē hé huá de , bì dé ān wěn 。

Sự sợ loài người gài bẫy; Nhưng ai nhờ cậy Đức Giê-hô-va được yên ổn vô sự.

qiú wáng ēn de rén duō ; dìng rén shì nǎi zài yē hé huá 。

Nhiều kẻ cầu ơn vua; Song sự lý đoán của người nào do nơi Đức Giê-hô-va mà đến.

wéi fēi zuò dǎi de , bèi yì rén zēng xián ; xíng shì zhèng zhí de , bèi è rén zēng wù 。

Kẻ gian tà lấy làm gớm ghiếc cho người công bình; Và người ăn ở ngay thẳng lấy làm gớm ghiếc cho kẻ gian ác.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.