中文圣经

CHÂM NGÔN 4

đã biết 0/180

zhòng zǐ a , yào tīng fù qīn de jiào xùn , liú xīn dé zhī cōng ming 。

Hỡi các con, hãy nghe lời khuyên dạy của một người cha, Khá chủ ý vào, hầu cho biết sự thông sáng;

yīn wǒ suǒ gěi nǐ men de shì hǎo jiào xùn ; bù kě lí qì wǒ de fǎ zé 。

Vì ta ban cho các con một đạo lý tốt lành; Chớ lìa bỏ lời dạy dỗ của ta.

wǒ zài fù qīn miàn qián wèi xiào zǐ , zài mǔ qīn yǎn zhōng wèi dú yī de jiāo ér 。

Khi còn thơ ấu, ta là con trai của cha ta, Một đứa con một của mẹ ta yêu mến.

便

fù qīn jiào xùn wǒ shuō : nǐ xīn yào cún jì wǒ de yán yǔ , zūn shǒu wǒ de mìng lìng , biàn dé cún huó 。

Cha ta có dạy ta rằng: Lòng con khá ghi nhớ các lời ta; Hãy gìn giữ mạng lịnh ta, thì con sẽ được sống.

yào dé zhì huì , yào dé cōng ming , bù kě wàng jì , yě bù kě piān lí wǒ kǒu zhōng de yán yǔ 。

Khá cầu lấy sự khôn ngoan, khá cầu lấy sự thông sáng, Chớ quên, chớ xây bỏ các lời của miệng ta;

bù kě lí qì zhì huì , zhì huì jiù hù wèi nǐ ; yào ài tā , tā jiù bǎo shǒu nǐ 。

Đừng lìa bỏ sự khôn ngoan, ắt người sẽ gìn giữ con; Hãy yêu mến người, thì người sẽ phù hộ con.

zhì huì wèi shǒu ; suǒ yǐ , yào dé zhì huì 。 zài nǐ yí qiè suǒ dé zhī nèi bì dé cōng ming 。

Sự khôn ngoan là điều cần nhất; vậy, khá cầu lấy sự khôn ngoan; Hãy dùng hết của con đã được mà mua sự thông sáng.

使怀使

gāo jǔ zhì huì , tā jiù shǐ nǐ gāo shēng ; huái bào zhì huì , tā jiù shǐ nǐ zūn róng 。

Hãy tôn tặng sự khôn ngoan, thì sự khôn ngoan sẽ thăng con lên, Làm cho con được vinh hiển, khi con hoài niệm đến.

tā bì jiāng huá guān jiā zài nǐ tóu shàng , bǎ róng miǎn jiāo gěi nǐ 。

Sự khôn ngoan sẽ đội trên đầu con một dây hoa mĩ, Và ban cho con một mão triều thiên vinh quang.

寿

wǒ ér , nǐ yào tīng shòu wǒ de yán yǔ , jiù bì yán nián yì shòu 。

Hỡi con, hãy nghe và tiếp nhận các lời ta; Thì năm tháng của đời con sẽ được thêm nhiều lên.

wǒ yǐ zhǐ jiào nǐ zǒu zhì huì de dào , yǐn dǎo nǐ xíng zhèng zhí de lù 。

Ta đã dạy dỗ con đường khôn ngoan, Dẫn con đi trong các lối ngay thẳng.

nǐ xíng zǒu , jiǎo bù bì bú zhì xiá zhǎi ; nǐ bēn pǎo , yě bú zhì diē dǎo 。

Khi con đi, bước chân con sẽ không ngập ngừng, Và khi con chạy, con sẽ không vấp ngã.

yào chí dìng xùn huì , bù kě fàng sōng ; bì dāng jǐn shǒu , yīn wèi tā shì nǐ de shēng mìng 。

Hãy nắm chắc điều khuyên dạy, chớ buông ra; Khá gìn giữ nó, vì là sự sống của con.

bù kě xíng è rén de lù ; bú yào zǒu huài rén de dào 。

Chớ vào trong lối kẻ hung dữ, Và đừng đi đường kẻ gian ác.

yào duǒ bì , bù kě jīng guò ; yào zhuǎn shēn ér qù 。

Hãy tránh đường ấy, chớ đi ngang qua nó; Hãy xây khỏi nó và cứ đi thẳng.

使

zhè děng rén ruò bù xíng è , bù dé shuì jiào ; bù shǐ rén diē dǎo , shuì wò bù ān ;

Vì nếu chúng nó không làm điều ác, thì ngủ không đặng; Bằng chưa gây cho người nào vấp phạm, thì giấc ngủ bị cất khỏi chúng nó.

yīn wèi tā men yǐ jiān è chī bǐng , yǐ qiáng bào hē jiǔ 。

Vì chúng nó ăn bánh của sự gian ác, Và uống rượu của sự hung hăng.

dàn yì rén de lù hǎo xiàng lí míng de guāng , yuè zhào yuè míng , zhí dào rì wǔ 。

Nhưng con đường người công bình giống như sự sáng chiếu rạng, Càng sáng thêm lên cho đến giữa trưa.

è rén de dào hǎo xiàng yōu àn , zì jǐ bù zhī yīn shén me diē dǎo 。

Còn nẻo kẻ gian ác vẫn như tăm tối; Chúng nó chẳng biết mình vấp ngã vì đâu.

wǒ ér , yào liú xīn tīng wǒ de yán cí , cè ěr tīng wǒ de huà yǔ ,

Hỡi con, hãy chăm chỉ về các lời ta, Khá nghiêng tai nghe những bài giảng thuyết ta.

dōu bù kě lí nǐ de yǎn mù , yào cún jì zài nǐ xīn zhōng 。

Các lời ấy chớ để xa khỏi mắt con, Hãy giữ lấy nơi lòng con.

yīn wèi dé zhe tā de , jiù dé le shēng mìng , yòu dé le yī quán tǐ de liáng yào 。

Vì lời ấy là sự sống cho người nào tìm được nó, Và sự khỏe mạnh cho toàn thân thể của họ.

nǐ yào bǎo shǒu nǐ xīn , shèng guò bǎo shǒu yí qiè , yīn wèi yì shēng de guǒ xiào shì yóu xīn fā chū 。

Khá cẩn thận giữ tấm lòng của con hơn hết, Vì các nguồn sự sống do nơi nó mà ra.

nǐ yào chú diào xié pì de kǒu , qì jué guāi miù de zuǐ 。

Con hãy dẹp ra sự gian tà của miệng, Và bỏ cách xa con sự giả dối của môi.

nǐ de yǎn mù yào xiàng qián zhèng kàn ; nǐ de yǎn jīng dāng xiàng qián zhí guān 。

Mắt con hãy ngó ngay trước mặt, Và mí mắt con khá xem thẳng trước mặt con.

yào xiū píng nǐ jiǎo xià de lù , jiān dìng nǐ yí qiè de dào 。

Hãy ban bằng cái nẻo của chân con đi, Và lập cho vững vàng các đường lối con,

使

bù kě piān xiàng zuǒ yòu ; yào shǐ nǐ de jiǎo lí kāi xié è 。

Chớ xây qua bên hữu hay bên tả; Hãy dời chân con khỏi sự ác.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.