中文圣经

THI THIÊN 110

đã biết 0/78

使

yē hé huá duì wǒ zhǔ shuō : nǐ zuò zài wǒ de yòu biān , děng wǒ shǐ nǐ chóu dí zuò nǐ de jiǎo dèng 。

Đức Giê-hô-va phán cùng Chúa tôi rằng: Hãy ngồi bên hữu ta, Cho đến chừng ta đặt kẻ thù nghịch ngươi làm bệ chân cho ngươi.

使

yē hé huá bì shǐ nǐ cóng xī ān shēn chū néng lì de zhàng lái ; nǐ yào zài nǐ chóu dí zhōng zhǎng quán 。

Đức Giê-hô-va từ Si-ôn sẽ sai đến cây phủ việt về sự năng lực ngươi; Hãy cai trị giữa các thù nghịch ngươi.

dāng nǐ zhǎng quán de rì zi , nǐ de mín yào yǐ shèng jié de zhuāng shì wèi yī , gān xīn xī shēng zì jǐ ; nǐ de mín duō rú qīng chén de gān lù 。

Trong ngày quyền thế Chúa, dân Chúa tình nguyện lại đến; Những kẻ trẻ tuổi ngươi mặc trang sức thánh cũng đến cùng ngươi Như giọt sương bởi lòng rạng đông mà ra.

yē hé huá qǐ le shì , jué bù hòu huǐ , shuō : nǐ shì zhào zhe mài jī xǐ dé de děng cì yǒng yuǎn wèi jì sī 。

Đức Giê-hô-va đã thề, không hề đổi ý, rằng: Ngươi là thầy tế lễ đời đời, Tùy theo ban Mên-chi-xê-đéc.

zài nǐ yòu biān de zhǔ , dāng tā fā nù de rì zi , bì dǎ shāng liè wáng 。

Chúa ở bên hữu ngươi Sẽ chà nát các vua trong ngày Ngài nổi giận.

tā yào zài liè bāng zhōng xíng fá è rén , shī shǒu jiù biàn mǎn gè chù ; tā yào zài xǔ duō guó zhōng dǎ pò chóu dí de tóu 。

Ngài sẽ đoán xét các nước, làm khắp nơi đầy xác chết; Cũng sẽ chà nát kẻ làm đầu của nước lớn.

tā yào hē lù páng de hé shuǐ , yīn cǐ bì tái qǐ tóu lái 。

Ngài sẽ uống nước khe trong đường, Và nhân đó ngước đầu lên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.