中文圣经

THI THIÊN 111

đã biết 0/81

nǐ men yào zàn měi yē hé huá ! wǒ yào zài zhèng zhí rén de dà huì zhōng , bìng gōng huì zhōng , yì xīn chēng xiè yē hé huá 。

Ha-lê-lu-gia! Tôi sẽ hết lòng ngợi khen Đức Giê-hô-va Trong đám người ngay thẳng và tại hội chúng.

yē hé huá de zuò wéi běn wèi dà ; fán xǐ ài de dōu bì kǎo chá 。

Công việc Đức Giê-hô-va đều lớn lao; Phàm ai ưa thích, ắt sẽ tra sát đến;

tā suǒ xíng de shì zūn róng hé wēi yán ; tā de gōng yì cún dào yǒng yuǎn 。

Công việc Ngài có vinh hiển oai nghi; Sự công bình Ngài còn đến đời đời.

使

tā xíng le qí shì , shǐ rén jì niàn ; yē hé huá yǒu ēn huì , yǒu lián mǐn 。

Ngài lập sự kỷ niệm về công việc lạ lùng của Ngài. Đức Giê-hô-va hay làm ơn và có lòng thương xót.

tā cì liáng shí gěi jìng wèi tā de rén ; tā bì yǒng yuǎn jì niàn tā de yuē 。

Ban vật thực cho kẻ kính sợ Ngài, Và nhớ lại sự giao ước mình luôn luôn.

tā xiàng bǎi xìng xiǎn chū dà néng de zuò wéi , bǎ wài bāng de dì cì gěi tā men wèi yè 。

Ngài đã tỏ cho dân sự Ngài quyền năng về công việc Ngài, Đặng ban cho họ sản nghiệp của các nước.

tā shǒu suǒ xíng de shì chéng shí gōng píng ; tā de xùn cí dōu shì què shí de ,

Công việc tay Ngài là chân thật và công bình; Các giềng mối Ngài đều là chắc chắn,

shì yǒng yǒng yuǎn yuǎn jiān dìng de , shì àn chéng shí zhèng zhí shè lì de 。

Được lập vững bền đời đời vô cùng, Theo sự chân thật và sự ngay thẳng.

tā xiàng bǎi xìng shī xíng jiù shú , mìng dìng tā de yuē , zhí dào yǒng yuǎn ; tā de míng shèng ér kě wèi 。

Ngài đã sai cứu chuộc dân Ngài, Truyền lập giao ước Ngài đến đời đời. Danh Ngài là thánh, đáng kính sợ.

jìng wèi yē hé huá shì zhì huì de kāi duān ; fán zūn xíng tā mìng lìng de shì cōng ming rén 。 yē hé huá shì yǒng yuǎn dāng zàn měi de !

Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là khởi đầu sự khôn ngoan; Phàm kẻ nào giữ theo điều răn Ngài có trí hiểu. Sự ngợi khen Ngài còn đến đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.