中文圣经

THI THIÊN 116

đã biết 0/129

wǒ ài yē hé huá , yīn wèi tā tīng le wǒ de shēng yīn hé wǒ de kěn qiú 。

Tôi yêu mến Đức Giê-hô-va, vì Ngài nghe tiếng tôi, Và lời nài xin của tôi.

tā jì xiàng wǒ cè ěr , wǒ yì shēng yāo qiú gào tā 。

Tôi sẽ cầu khẩn Ngài trọn đời tôi, Bởi vì Ngài có nghiêng tai qua tôi.

sǐ wáng de shéng suǒ chán rào wǒ ; yīn jiān de tòng kǔ zhuā zhù wǒ ; wǒ zāo yù huàn nàn chóu kǔ 。

Dây sự chết vương vấn tôi, Sự đau đớn âm phủ áp hãm tôi, Tôi gặp sự gian truân và sự sầu khổ.

便

nà shí , wǒ biàn qiú gào yē hé huá de míng , shuō : yē hé huá a , qiú nǐ jiù wǒ de líng hún !

Nhưng tôi kêu cầu danh Đức Giê-hô-va, rằng: Đức Giê-hô-va ôi! cầu xin Ngài giải cứu linh hồn tôi.

怀

yē hé huá yǒu ēn huì , yǒu gōng yì ; wǒ men de shén yǐ lián mǐn wèi huái 。

Đức Giê-hô-va hay làm ơn, và là công bình; Đức Chúa Trời chúng ta có lòng thương xót.

yē hé huá bǎo hù yú rén ; wǒ luò dào bēi wēi de dì bù , tā jiù le wǒ 。

Đức Giê-hô-va bảo hộ người thật thà; Tôi bị khốn khổ, Ngài bèn cứu tôi.

wǒ de xīn nǎ ! nǐ yào réng guī ān lè , yīn wèi yē hé huá yòng hòu ēn dài nǐ 。

Hỡi linh hồn ta, hãy trở về nơi an nghỉ ngươi; Vì Đức Giê-hô-va đã hậu đãi ngươi.

zhǔ a , nǐ jiù wǒ de mìng miǎn le sǐ wáng , jiù wǒ de yǎn miǎn le liú lèi , jiù wǒ de jiǎo miǎn le diē dǎo 。

Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết, Mắt tôi khỏi giọt lệ, Và chân tôi khỏi vấp ngã.

wǒ yào zài yē hé huá miàn qián xíng huó rén zhī lù 。

Tôi sẽ đi trước mặt Đức Giê-hô-va Trong đất kẻ sống.

wǒ yīn xìn , suǒ yǐ rú cǐ shuō huà ; wǒ shòu le jí dà de kùn kǔ 。

Tôi tin, nên tôi nói. Tôi đã bị buồn thảm lắm.

wǒ céng jí cù dì shuō : rén dōu shì shuō huǎng de !

Trong cơn bối rối tôi nói rằng: Mọi người đều nói dối.

wǒ ná shén me bào dá yē hé huá xiàng wǒ suǒ cì de yí qiè hòu ēn ?

Tôi sẽ lấy gì báo đáp Đức Giê-hô-va Về các ơn lành mà Ngài đã làm cho tôi?

wǒ yào jǔ qǐ jiù ēn de bēi , chēng yáng yē hé huá de míng 。

Tôi sẽ cầm cái chén cứu rỗi, Mà cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va

wǒ yào zài tā zhòng mín miàn qián xiàng yē hé huá hái wǒ de yuàn 。

Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài.

zài yē hé huá yǎn zhōng , kàn shèng mín zhī sǐ jí wéi bǎo guì 。

Sự chết của các người thánh. Là quí báu trước mặt Đức Giê-hô-va.

yē hé huá a , wǒ zhēn shì nǐ de pú rén ; wǒ shì nǐ de pú rén , shì nǐ bì nǚ de ér zi 。 nǐ yǐ jīng jiě kāi wǒ de bǎng suǒ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi thật là tôi tớ Ngài; Tôi là tôi tớ Ngài, con trai con đòi của Ngài; Ngài đã mở lòi tói tôi.

wǒ yào yǐ gǎn xiè wèi jì xiàn gěi nǐ , yòu yāo qiú gào yē hé huá de míng 。

Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa, Và cầu khẩn danh Đức Giê-hô-va.

殿

wǒ yào zài tā zhòng mín miàn qián , zài yē hé huá diàn de yuàn nèi , zài yē lù sā lěng dāng zhōng , xiàng yē hé huá hái wǒ de yuàn 。 nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Tôi sẽ trả xong cho Đức Giê-hô-va các sự tôi hứa nguyện, Tại trước mặt cả dân sự Ngài,

Trong hành lang của nhà Đức Giê-hô-va, ỳ giữa Giê-ru-sa-lem. Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.