中文圣经

THI THIÊN 115

đã biết 0/109

耀

yē hé huá a , róng yào bú yào guī yǔ wǒ men , bú yào guī yǔ wǒ men ; yào yīn nǐ de cí ài hé chéng shí guī zài nǐ de míng xià !

Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì sự nhân từ và sự chân thật Ngài, Sự vinh hiển chớ về chúng tôi, chớ về chúng tôi, Bèn là đáng về danh Ngài.

wèi hé róng wài bāng rén shuō : tā men de shén zài nǎ lǐ ne ?

Vì sao các ngoại bang nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu?

rán ér , wǒ men de shén zài tiān shàng , dōu suí zì jǐ de yì zhǐ xíng shì 。

Đức Chúa Trời chúng tôi ở trên các từng trời; Phàm điều gì vừa ý Ngài, thì Ngài đã làm,

tā men de ǒu xiàng shì jīn de , yín de , shì rén shǒu suǒ zào de ,

Hình tượng chúng nó bằng bạc bằng vàng, Là công việc tay người ta làm ra.

yǒu kǒu què bù néng yán , yǒu yǎn què bù néng kàn ,

Hình tượng có miệng mà không nói; Có mắt mà chẳng thấy;

yǒu ěr què bù néng tīng , yǒu bí què bù néng wén ,

Có tai mà không nghe; Có lỗ mũi mà chẳng ngửi;

yǒu shǒu què bù néng mō , yǒu jiǎo què bù néng zǒu , yǒu hóu lóng yě bù néng chū shēng 。

Có tay, nhưng không rờ rẫm; Có chân, nào biết bước đi; Cuống họng nó chẳng ra tiếng nào.

zào tā de yào hé tā yí yàng ; fán kào tā de yě yào rú cǐ 。

Phàm kẻ nào làm hình tượng, và nhờ cậy nơi nó. Đều giống như nó.

yǐ sè liè a , nǐ yào yǐ kào yē hé huá ! tā shì nǐ de bāng zhù hé nǐ de dùn pái 。

Hỡi Y-sơ-ra-ên, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

yà lún jiā a , nǐ men yào yǐ kào yē hé huá ! tā shì nǐ men de bāng zhù hé nǐ men de dùn pái 。

Hỡi nhà A-rôn, hãy nhờ cậy nơi Đức Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

nǐ men jìng wèi yē hé huá de , yào yǐ kào yē hé huá ! tā shì nǐ men de bāng zhù hé nǐ men de dùn pái 。

Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy nhờ cậy nơi Giê-hô-va: Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của họ.

yē hé huá xiàng lái juàn niàn wǒ men ; tā hái yào cì fú gěi wǒ men : yào cì fú gěi yǐ sè liè de jiā , cì fú gěi yà lún de jiā 。

Đức Giê-hô-va đã nhớ đến chúng tôi: Ngài sẽ ban phước, Ban phước cho nhà Y-sơ-ra-ên, Cũng sẽ ban phước cho nhà A-rôn.

fán jìng wèi yē hé huá de , wú lùn dà xiǎo , zhǔ bì cì fú gěi tā 。

Ngài sẽ ban phước cho những kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va, Hoặc nhỏ hay lớn đều cũng vậy.

yuàn yē hé huá jiào nǐ men hé nǐ men de zǐ sūn rì jiàn jiā zēng 。

Nguyện Đức Giê-hô-va gia thêm phước Ngài Cho các ngươi và cho con cháu các ngươi.

nǐ men méng le zào tiān dì zhī yē hé huá de fú !

Đức Giê-hô-va, là Đấng dựng nên trời đất, Đã ban phước cho các ngươi.

tiān , shì yē hé huá de tiān ; dì , tā què gěi le shì rén 。

Các từng trời thuộc về Đức Giê-hô-va; Nhưng Ngài đã ban đất cho con cái loài người.

sǐ rén bù néng zàn měi yē hé huá ; xià dào jì jìng zhōng de yě dōu bù néng 。

Kẻ chết hoặc kẻ xuống cõi nín lặng chẳng ngợi khen Đức Giê-hô-va.

dàn wǒ men yào chēng sòng yē hé huá , cóng jīn shí zhí dào yǒng yuǎn 。 nǐ men yào zàn měi yē hé huá !

Nhưng chúng tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va, Từ bây giờ cho đến đời đời. Ha-lê-lu-gia!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.