中文圣经

THI THIÊN 118

đã biết 0/156

nǐ men yào chēng xiè yē hé huá , yīn tā běn wèi shàn ; tā de cí ài yǒng yuǎn cháng cún !

Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

yuàn yǐ sè liè shuō : tā de cí ài yǒng yuǎn cháng cún !

Nguyện Y-sơ-ra-ên nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

yuàn yà lún de jiā shuō : tā de cí ài yǒng yuǎn cháng cún !

Nguyện nhà A-rôn nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

yuàn jìng wèi yē hé huá de shuō : tā de cí ài yǒng yuǎn cháng cún !

Nguyện những người kính sợ Đức Giê-hô-va nói rằng, Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

wǒ zài jí nán zhōng qiú gào yē hé huá , tā jiù yīng yǔn wǒ , bǎ wǒ ān zhì zài kuān kuò zhī dì 。

Trong gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va; Đức Giê-hô-va bèn đáp lời tôi, để tôi nơi rộng rãi,

yǒu yē hé huá bāng zhù wǒ , wǒ bì bú jù pà , rén néng bǎ wǒ zěn me yàng ne ?

Đức Giê-hô-va binh vực tôi, tôi chẳng sợ; Loài người sẽ làm chi tôi?

zài nà bāng zhù wǒ de rén zhōng , yǒu yē hé huá bāng zhù wǒ , suǒ yǐ wǒ yào kàn jiàn nà hèn wǒ de rén zāo bào 。

Đức Giê-hô-va binh vực tôi, thuộc trong bọn kẻ giúp đỡ tôi; Nhân đó tôi sẽ vui thấy kẻ ghét tôi bị báo.

tóu kào yē hé huá , qiáng sì yǐ lài rén ;

Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy loài người.

tóu kào yē hé huá , qiáng sì yǐ lài wáng zǐ 。

Thà nương náu mình nơi Đức Giê-hô-va Còn hơn tin cậy vua chúa.

wàn mín wéi rào wǒ , wǒ kào yē hé huá de míng bì jiǎo miè tā men 。

Các nước đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.

tā men huán rào wǒ , wéi kùn wǒ , wǒ kào yē hé huá de míng bì jiǎo miè tā men 。

Chúng nó đã vây tôi, phải, đã vây tôi; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.

tā men rú tóng fēng zǐ wéi rào wǒ , hǎo xiàng shāo jīng jí de huǒ , bì bèi xī miè ; wǒ kào yē hé huá de míng , bì jiǎo miè tā men 。

Họ vây tôi khác nào đàn ong; Họ bị tắt như ngọn lửa gai; Tôi hủy diệt chúng nó nhân danh Đức Giê-hô-va.

nǐ tuī wǒ , yào jiào wǒ diē dǎo , dàn yē hé huá bāng zhù le wǒ 。

Ngươi có xô ta mạnh đặng cho ta ngã, Nhưng Giê-hô-va giúp đỡ ta.

yē hé huá shì wǒ de lì liàng , shì wǒ de shī gē ; tā yě chéng le wǒ de zhěng jiù 。

Đức Giê-hô-va là sức lực và là bài ca của ta; Ngài trở nên sự cứu rỗi ta.

zài yì rén de zhàng péng lǐ , yǒu huān hū zhěng jiù de shēng yīn ; yē hé huá de yòu shǒu shī zhǎn dà néng 。

Trong trại người công bình có tiếng vui mừng cứu rỗi: Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.

yē hé huá de yòu shǒu gāo jǔ ; yē hé huá de yòu shǒu shī zhǎn dà néng 。

Tay hữu Đức Giê-hô-va giơ cao lên, Tay hữu Đức Giê-hô-va làm việc cả thể.

wǒ bì bú zhì sǐ , réng yào cún huó , bìng yào chuán yáng yē hé huá de zuò wéi 。

Tôi sẽ chẳng chết đâu, nhưng được sống, Thuật lại những công việc Đức Giê-hô-va.

yē hé huá suī yán yán dì chéng zhì wǒ , què wèi céng jiāng wǒ jiāo yú sǐ wáng 。

Đức Giê-hô-va đã sửa phạt tôi cách nghiêm trang. Nhưng không phó tôi vào sự chết.

gěi wǒ chǎng kāi yì mén ; wǒ yào jìn qù chēng xiè yē hé huá !

Hãy mở cho tôi các cửa công bình, Tôi sẽ vào ngợi khen Đức Giê-hô-va.

zhè shì yē hé huá de mén ; yì rén yào jìn qù !

Đây là cửa của Đức Giê-hô-va; Những ngươi công bình sẽ vào đó.

wǒ yào chēng xiè nǐ , yīn wèi nǐ yǐ jīng yīng yǔn wǒ , yòu chéng le wǒ de zhěng jiù !

Tôi sẽ cảm tạ Chúa, vì Chúa đã đáp lời tôi, Trở nên sự cứu rỗi cho tôi.

jiàng rén suǒ qì de shí tou yǐ chéng le fáng jiǎo de tóu kuài shí tou 。

Hòn đá mà thợ xây loại ra, Đã trở nên đá đầu góc nhà.

zhè shì yē hé huá suǒ zuò de , zài wǒ men yǎn zhōng kàn wèi xī qí 。

Điều ấy là việc của Đức Giê-hô-va, Một sự lạ lùng trước mặt chúng tôi.

zhè shì yē hé huá suǒ dìng de rì zi , wǒ men zài qí zhōng yào gāo xìng huān xǐ !

Nầy là ngày Đức Giê-hô-va làm nên, Chúng tôi sẽ mừng rỡ và vui vẻ trong ngày ấy.

使

yē hé huá a , qiú nǐ zhěng jiù ! yē hé huá a , qiú nǐ shǐ wǒ men hēng tōng !

Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy cứu; Đức Giê-hô-va ơi, xin ban cho chúng tôi được thới thạnh.

殿

fèng yē hé huá míng lái de shì yīng dāng chēng sòng de ! wǒ men cóng yē hé huá de diàn zhōng wèi nǐ men zhù fú !

Đáng ngợi khen đấng nhân danh Đức Giê-hô-va mà đến! Từ nơi nhà Đức Giê-hô-va chúng tôi đã chúc tụng người.

yē hé huá shì shén ; tā guāng zhào le wǒ men 。 lǐ dāng yòng shéng suǒ bǎ jì shēng shuān zhù , qiān dào tán jiǎo nà lǐ 。

Giê-hô-va là Đức Chúa Trời, Ngài đã ban cho chúng tôi ánh sáng. Hãy cột bằng dây con sinh Vào các sừng bàn thờ.

nǐ shì wǒ de shén , wǒ yào chēng xiè nǐ ! nǐ shì wǒ de shén , wǒ yào zūn chóng nǐ !

Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ tôn cao Chúa.

nǐ men yào chēng xiè yē hé huá , yīn tā běn wèi shàn ; tā de cí ài yǒng yuǎn cháng cún !

Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.