中文圣经

THI THIÊN 119

đã biết 0/521

便

xíng wéi wán quán 、 zūn xíng yē hé huá lǜ fǎ de , zhè rén biàn wèi yǒu fú !

Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,

便

zūn shǒu tā de fǎ dù 、 yì xīn xún qiú tā de , zhè rén biàn wèi yǒu fú !

Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.

zhè rén bú zuò fēi yì de shì , dàn zūn xíng tā de dào 。

Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.

yē hé huá a , nǐ céng jiāng nǐ de xùn cí fēn fù wǒ men , wèi yào wǒ men yīn qín zūn shǒu 。

Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.

dàn yuàn wǒ xíng shì jiān dìng , dé yǐ zūn shǒu nǐ de lǜ lì 。

Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!

wǒ kàn zhòng nǐ de yí qiè mìng lìng , jiù bú zhì yú xiū kuì 。

Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.

wǒ xué le nǐ gōng yì de pàn yǔ , jiù yào yǐ zhèng zhí de xīn chēng xiè nǐ 。

Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.

wǒ bì shǒu nǐ de lǜ lì ; qiú nǐ zǒng bú yào diū qì wǒ !

Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.

shào nián rén yòng shén me jié jìng tā de xíng wéi ne ? shì yào zūn xíng nǐ de huà !

Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.

wǒ yì xīn xún qiú le nǐ ; qiú nǐ bú yào jiào wǒ piān lí nǐ de mìng lìng 。

Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.

wǒ jiāng nǐ de huà cáng zài xīn lǐ , miǎn de wǒ dé zuì nǐ 。

Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.

yē hé huá a , nǐ shì yīng dāng chēng sòng de ! qiú nǐ jiāng nǐ de lǜ lì jiào xùn wǒ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.

wǒ yòng zuǐ chún chuán yáng nǐ kǒu zhōng de yí qiè diǎn zhāng 。

Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.

wǒ xǐ yuè nǐ de fǎ dù , rú tóng xǐ yuè yí qiè de cái wù 。

Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.

wǒ yào mò xiǎng nǐ de xùn cí , kàn zhòng nǐ de dào lù 。

Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.

wǒ yào zài nǐ de lǜ lì zhōng zì lè ; wǒ bú wàng jì nǐ de huà 。

Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.

使

qiú nǐ yòng hòu ēn dài nǐ de pú rén , shǐ wǒ cún huó , wǒ jiù zūn shǒu nǐ de huà 。

Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.

使

qiú nǐ kāi wǒ de yǎn jīng , shǐ wǒ kàn chū nǐ lǜ fǎ zhōng de qí miào 。

Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.

wǒ shì zài dì shàng zuò jì jū de ; qiú nǐ bú yào xiàng wǒ yǐn mán nǐ de mìng lìng !

Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.

wǒ shí cháng qiè mù nǐ de diǎn zhāng , shèn zhì xīn suì 。

Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.

shòu zhòu zǔ 、 piān lí nǐ mìng lìng de jiāo ào rén , nǐ yǐ jīng zé bèi tā men 。

Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.

qiú nǐ chú diào wǒ suǒ shòu de xiū rǔ hé miǎo shì , yīn wǒ zūn shǒu nǐ de fǎ dù 。

Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,

suī yǒu shǒu lǐng zuò zhe wàng lùn wǒ , nǐ pú rén què sī xiǎng nǐ de lǜ lì 。

Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.

nǐ de fǎ dù shì wǒ suǒ xǐ lè de , shì wǒ de móu shì 。

Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.

wǒ de xìng mìng jī hū guī yú chén tǔ ; qiú nǐ zhào nǐ de huà jiāng wǒ jiù huó !

Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.

wǒ shù shuō wǒ suǒ xíng de , nǐ yīng yǔn le wǒ ; qiú nǐ jiāng nǐ de lǜ lì jiào xùn wǒ !

Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.

使

qiú nǐ shǐ wǒ míng bái nǐ de xùn cí , wǒ jiù sī xiǎng nǐ de qí shì 。

Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.

使

wǒ de xīn yīn chóu kǔ ér xiāo huà ; qiú nǐ zhào nǐ de huà shǐ wǒ jiān lì !

Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.

使

qiú nǐ shǐ wǒ lí kāi jiān zhà de dào , kāi ēn jiāng nǐ de lǜ fǎ cì gěi wǒ !

Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.

wǒ jiǎn xuǎn le zhōng xìn de dào , jiāng nǐ de diǎn zhāng bǎi zài wǒ miàn qián 。

Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.

wǒ chí shǒu nǐ de fǎ dù ; yē hé huá a , qiú nǐ bú yào jiào wǒ xiū kuì !

Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.

广

nǐ kāi guǎng wǒ xīn de shí hòu , wǒ jiù wǎng nǐ mìng lìng de dào shàng zhí bèn 。

Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.

yē hé huá a , qiú nǐ jiāng nǐ de lǜ lì zhǐ jiào wǒ , wǒ bì zūn shǒu dào dǐ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.

便

qiú nǐ cì wǒ wù xìng , wǒ biàn zūn shǒu nǐ de lǜ fǎ , qiě yào yì xīn zūn shǒu 。

Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.

qiú nǐ jiào wǒ zūn xíng nǐ de mìng lìng , yīn wèi zhè shì wǒ suǒ xǐ lè de 。

Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.

使

qiú nǐ shǐ wǒ de xīn qū xiàng nǐ de fǎ dù , bù qū xiàng fēi yì zhī cái 。

Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.

qiú nǐ jiào wǒ zhuǎn yǎn bú kàn xū jiǎ , yòu jiào wǒ zài nǐ de dào zhōng shēng huó 。

Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.

nǐ xiàng jìng wèi nǐ de rén suǒ yīng xǔ de huà , qiú nǐ xiàng pú rén jiān dìng !

Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.

使

qiú nǐ shǐ wǒ suǒ pà de xiū rǔ yuǎn lí wǒ , yīn nǐ de diǎn zhāng běn wèi měi 。

Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.

使

wǒ xiàn mù nǐ de xùn cí ; qiú nǐ shǐ wǒ zài nǐ de gōng yì shàng shēng huó !

Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.

使

yē hé huá a , yuàn nǐ zhào nǐ de huà , shǐ nǐ de cí ài , jiù shì nǐ de jiù ēn , lín dào wǒ shēn shàng ,

Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!

wǒ jiù yǒu huà huí dá nà xiū rǔ wǒ de , yīn wǒ yǐ kào nǐ de huà 。

Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.

qiú nǐ jiào zhēn lǐ de huà zǒng bù lí kāi wǒ kǒu , yīn wǒ yǎng wàng nǐ de diǎn zhāng 。

Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.

wǒ yào cháng shǒu nǐ de lǜ fǎ , zhí dào yǒng yǒng yuǎn yuǎn 。

Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.

wǒ yào zì yóu ér xíng , yīn wǒ sù lái kǎo jiū nǐ de xùn cí 。

Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.

wǒ yě yào zài jūn wáng miàn qián lùn shuō nǐ de fǎ dù , bìng bú zhì yú xiū kuì 。

Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.

wǒ yào zài nǐ de mìng lìng zhōng zì lè ; zhè mìng lìng sù lái shì wǒ suǒ ài de 。

Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.

wǒ yòu yào zūn xíng nǐ de mìng lìng , zhè mìng lìng sù lái shì wǒ suǒ ài de ; wǒ yě yào sī xiǎng nǐ de lǜ lì 。

Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.

qiú nǐ jì niàn xiàng nǐ pú rén suǒ yīng xǔ de huà , jiào wǒ yǒu pàn wàng 。

Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.

zhè huà jiāng wǒ jiù huó le ; wǒ zài huàn nàn zhōng , yīn cǐ dé ān wèi 。

Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.

jiāo ào de rén shèn wǔ màn wǒ , wǒ què wèi céng piān lí nǐ de lǜ fǎ 。

Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.

yē hé huá a , wǒ jì niàn nǐ cóng gǔ yǐ lái de diǎn zhāng , jiù dé le ān wèi 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.

wǒ jiàn è rén lí qì nǐ de lǜ fǎ , jiù nù qì fā zuò , yóu rú huǒ shāo 。

Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.

wǒ zài shì jì jū , sù lái yǐ nǐ de lǜ lì wèi shī gē 。

Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.

yē hé huá a , wǒ yè jiān jì niàn nǐ de míng , zūn shǒu nǐ de lǜ fǎ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.

wǒ suǒ yǐ rú cǐ , shì yīn wǒ shǒu nǐ de xùn cí 。

Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.

yē hé huá shì wǒ de fú fēn ; wǒ céng shuō , wǒ yào zūn shǒu nǐ de yán yǔ 。

Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.

wǒ yì xīn qiú guò nǐ de ēn ; yuàn nǐ zhào nǐ de huà lián mǐn wǒ !

Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.

wǒ sī xiǎng wǒ suǒ xíng de dào , jiù zhuǎn bù guī xiàng nǐ de fǎ dù 。

Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.

wǒ jí máng zūn shǒu nǐ de mìng lìng , bìng bù chí yán 。

Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.

è rén de shéng suǒ chán rào wǒ , wǒ què méi yǒu wàng jì nǐ de lǜ fǎ 。

Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.

wǒ yīn nǐ gōng yì de diǎn zhāng , bàn yè bì qǐ lái chēng xiè nǐ 。

Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.

fán jìng wèi nǐ 、 shǒu nǐ xùn cí de rén , wǒ dōu yǔ tā zuò bàn 。

Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.

yē hé huá a , nǐ de cí ài biàn mǎn dà dì ; qiú nǐ jiāng nǐ de lǜ lì jiào xùn wǒ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.

yē hé huá a , nǐ xiàng lái shì zhào nǐ de huà shàn dài pú rén 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.

qiú nǐ jiāng jīng míng hé zhī shi cì gěi wǒ , yīn wǒ xìn le nǐ de mìng lìng 。

Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.

wǒ wèi shòu kǔ yǐ xiān zǒu mí le lù , xiàn zài què zūn shǒu nǐ de huà 。

Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.

nǐ běn wèi shàn , suǒ xíng de yě shàn ; qiú nǐ jiāng nǐ de lǜ lì jiào xùn wǒ !

Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.

jiāo ào rén biān zào huǎng yán gōng jī wǒ , wǒ què yào yì xīn shǒu nǐ de xùn cí 。

Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.

tā men xīn méng zhī yóu , wǒ què xǐ ài nǐ de lǜ fǎ 。

Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.

使

wǒ shòu kǔ shì yǔ wǒ yǒu yì , wèi yào shǐ wǒ xué xí nǐ de lǜ lì 。

Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.

nǐ kǒu zhōng de xùn yán yǔ wǒ yǒu yì , shèng yú qiān wàn de jīn yín 。

Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.

nǐ de shǒu zhì zào wǒ , jiàn lì wǒ ; qiú nǐ cì wǒ wù xìng , kě yǐ xué xí nǐ de mìng lìng !

Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.

jìng wèi nǐ de rén jiàn wǒ jiù yào huān xǐ , yīn wǒ yǎng wàng nǐ de huà 。

Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.

使

yē hé huá a , wǒ zhī dào nǐ de pàn yǔ shì gōng yì de ; nǐ shǐ wǒ shòu kǔ shì yǐ chéng shí dài wǒ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.

qiú nǐ zhào zhe yīng xǔ pú rén de huà , yǐ cí ài ān wèi wǒ 。

Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.

使

yuàn nǐ de cí bēi lín dào wǒ , shǐ wǒ cún huó , yīn nǐ de lǜ fǎ shì wǒ suǒ xǐ ài de 。

Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.

yuàn jiāo ào rén méng xiū , yīn wèi tā men wú lǐ dì qīng fù wǒ ; dàn wǒ yào sī xiǎng nǐ de xùn cí 。

Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.

yuàn jìng wèi nǐ de rén guī xiàng wǒ , tā men jiù zhī dào nǐ de fǎ dù 。

Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.

使

yuàn wǒ de xīn zài nǐ de lǜ lì shàng wán quán , shǐ wǒ bú zhì méng xiū 。

Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.

wǒ xīn kě xiǎng nǐ de jiù ēn , yǎng wàng nǐ de yīng xǔ 。

Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.

wǒ yīn pàn wàng nǐ de yīng xǔ yǎn jīng shī míng , shuō : nǐ hé shí ān wèi wǒ ?

Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?

wǒ hǎo xiàng yān xūn de pí dài , què bú wàng jì nǐ de lǜ lì 。

Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.

nǐ pú rén de nián rì yǒu duō shǎo ne ? nǐ jǐ shí xiàng bī pò wǒ de rén shī xíng shěn pàn ne ?

Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?

bù cóng nǐ lǜ fǎ de jiāo ào rén wéi wǒ jué le kēng 。

Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.

nǐ de mìng lìng jìn dōu chéng shí ; tā men wú lǐ dì bī pò wǒ , qiú nǐ bāng zhù wǒ !

Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.

tā men jī hū bǎ wǒ cóng shì shàng miè jué , dàn wǒ méi yǒu lí qì nǐ de xùn cí 。

Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.

qiú nǐ zhào nǐ de cí ài jiāng wǒ jiù huó , wǒ jiù zūn shǒu nǐ kǒu zhōng de fǎ dù 。

Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.

yē hé huá a , nǐ de huà ān dìng zài tiān , zhí dào yǒng yuǎn 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:

nǐ de chéng shí cún dào wàn dài ; nǐ jiān dìng le dì , dì jiù cháng cún 。

Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.

tiān dì zhào nǐ de ān pái cún dào jīn rì ; wàn wù dōu shì nǐ de pú yì 。

Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.

wǒ ruò bú shì xǐ ài nǐ de lǜ fǎ , zǎo jiù zài kǔ nàn zhōng miè jué le !

Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.

wǒ yǒng bú wàng jì nǐ de xùn cí , yīn nǐ yòng zhè xùn cí jiāng wǒ jiù huó le 。

Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.

wǒ shì shǔ nǐ de , qiú nǐ jiù wǒ , yīn wǒ xún qiú le nǐ de xùn cí 。

Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.

è rén děng dài wǒ , yào miè jué wǒ , wǒ què yào chuāi mó nǐ de fǎ dù 。

Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,

广

wǒ kàn wàn shì jìn dōu yǒu xiàn , wéi yǒu nǐ de mìng lìng jí qí kuān guǎng 。

Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.

wǒ hé děng ài mù nǐ de lǜ fǎ , zhōng rì bú zhù dì sī xiǎng 。

Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.

使

nǐ de mìng lìng cháng cún zài wǒ xīn lǐ , shǐ wǒ bǐ chóu dí yǒu zhì huì 。

Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.

wǒ bǐ wǒ de shī fu gèng tōng dá , yīn wǒ sī xiǎng nǐ de fǎ dù 。

Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.

wǒ bǐ nián lǎo de gèng míng bái , yīn wǒ shǒu le nǐ de xùn cí 。

Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.

wǒ jìn zhǐ wǒ jiǎo zǒu yí qiè de xié lù , wèi yào zūn shǒu nǐ de huà 。

Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.

wǒ méi yǒu piān lí nǐ de diǎn zhāng , yīn wèi nǐ jiào xùn le wǒ 。

Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.

nǐ de yán yǔ zài wǒ shàng táng hé děng gān měi , zài wǒ kǒu zhōng bǐ mì gèng tián !

Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!

wǒ jiè zhe nǐ de xùn cí dé yǐ míng bái , suǒ yǐ wǒ hèn yí qiè de jiǎ dào 。

Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.

nǐ de huà shì wǒ jiǎo qián de dēng , shì wǒ lù shang de guāng 。

Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.

nǐ gōng yì de diǎn zhāng , wǒ céng qǐ shì zūn shǒu , wǒ bì àn shì ér xíng 。

Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.

wǒ shèn shì shòu kǔ ; yē hé huá a , qiú nǐ zhào nǐ de huà jiāng wǒ jiù huó !

Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.

yē hé huá a , qiú nǐ yuè nà wǒ kǒu zhōng de zàn měi wèi gòng wù , yòu jiāng nǐ de diǎn zhāng jiào xùn wǒ !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.

wǒ de xìng mìng cháng zài wēi xiǎn zhī zhōng , wǒ què bú wàng jì nǐ de lǜ fǎ 。

Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.

è rén wéi wǒ shè xià wǎng luó , wǒ què méi yǒu piān lí nǐ de xùn cí 。

Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.

wǒ yǐ nǐ de fǎ dù wèi yǒng yuǎn de chǎn yè , yīn zhè shì wǒ xīn zhōng suǒ xǐ ài de 。

Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.

wǒ de xīn zhuān xiàng nǐ de lǜ lì , yǒng yuǎn zūn xíng , yì zhí dào dǐ 。

Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.

怀

xīn huái èr yì de rén wéi wǒ suǒ hèn ; dàn nǐ de lǜ fǎ wèi wǒ suǒ ài 。

Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.

nǐ shì wǒ cáng shēn zhī chù , yòu shì wǒ de dùn pái ; wǒ shèn yǎng wàng nǐ de huà yǔ 。

Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.

zuò è de rén nǎ , nǐ men lí kāi wǒ ba ! wǒ hǎo zūn shǒu wǒ shén de mìng lìng 。

Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.

使

qiú nǐ zhào nǐ de huà fú chí wǒ , shǐ wǒ cún huó , yě bú jiào wǒ yīn shī wàng ér hài xiū 。

Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.

便

qiú nǐ fú chí wǒ , wǒ biàn dé jiù , shí cháng kàn zhòng nǐ de lǜ lì 。

Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.

fán piān lí nǐ lǜ lì de rén , nǐ dōu qīng qì tā men , yīn wèi tā men de guǐ zhà bì guī xū kōng 。

Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.

fán dì shàng de è rén , nǐ chú diào tā , hǎo xiàng chú diào zhā zǐ ; yīn cǐ wǒ ài nǐ de fǎ dù 。

Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.

wǒ yīn jù pà nǐ , ròu jiù fā dǒu ; wǒ yě pà nǐ de pàn yǔ 。

Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.

wǒ xíng guò gōng píng hé gōng yì , qiú nǐ bú yào piě xià wǒ gěi qī yā wǒ de rén !

Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.

使

qiú nǐ wèi pú rén zuò bǎo , shǐ wǒ dé hǎo chù , bù róng jiāo ào rén qī yā wǒ !

Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.

wǒ yīn pàn wàng nǐ de jiù ēn hé nǐ gōng yì de huà yǎn jīng shī míng 。

Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.

qiú nǐ zhào nǐ de cí ài dài pú rén , jiāng nǐ de lǜ lì jiào xùn wǒ 。

Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.

使

wǒ shì nǐ de pú rén , qiú nǐ cì wǒ wù xìng , shǐ wǒ dé zhī nǐ de fǎ dù 。

Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.

zhè shì yē hé huá jiàng fá de shí hòu , yīn rén fèi le nǐ de lǜ fǎ 。

Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.

suǒ yǐ , wǒ ài nǐ de mìng lìng shèng yú jīn zǐ , gèng shèng yú jīng jīn 。

Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.

nǐ yí qiè de xùn cí , zài wàn shì shàng wǒ dōu yǐ wéi zhèng zhí ; wǒ què hèn è yí qiè jiǎ dào 。

Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.

nǐ de fǎ dù qí miào , suǒ yǐ wǒ yì xīn jǐn shǒu 。

Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.

使

nǐ de yán yǔ yì jiě kāi jiù fā chū liàng guāng , shǐ yú rén tōng dá 。

Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.

wǒ zhāng kǒu ér qì chuǎn , yīn wǒ qiè mù nǐ de mìng lìng 。

Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.

qiú nǐ zhuǎn xiàng wǒ , lián mǐn wǒ , hǎo xiàng nǐ sù cháng dài nà xiē ài nǐ míng de rén 。

Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.

使

qiú nǐ yòng nǐ de huà shǐ wǒ jiǎo bù wěn dāng , bù xǔ shén me zuì niè xiá zhì wǒ 。

Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.

qiú nǐ jiù wǒ tuō lí rén de qī yā , wǒ yào zūn shǒu nǐ de xùn cí 。

Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.

qiú nǐ yòng liǎn guāng zhào pú rén , yòu jiāng nǐ de lǜ lì jiào xùn wǒ 。

Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.

wǒ de yǎn lèi xià liú chéng hé , yīn wèi tā men bù shǒu nǐ de lǜ fǎ 。

Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.

yē hé huá a , nǐ shì gōng yì de ; nǐ de pàn yǔ yě shì zhèng zhí de !

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.

nǐ suǒ mìng dìng de fǎ dù shì píng gōng yì hé zhì chéng 。

Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.

wǒ xīn jiāo jí , rú tóng huǒ shāo , yīn wǒ dí rén wàng jì nǐ de yán yǔ 。

Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.

nǐ de huà jí qí jīng liàn , suǒ yǐ nǐ de pú rén xǐ ài 。

Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.

wǒ wēi xiǎo , bèi rén miǎo shì , què bú wàng jì nǐ de xùn cí 。

Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.

nǐ de gōng yì yǒng yuǎn cháng cún ; nǐ de lǜ fǎ jìn dōu zhēn shí 。

Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.

wǒ zāo yù huàn nàn chóu kǔ , nǐ de mìng lìng què shì wǒ suǒ xǐ ài de 。

Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.

nǐ de fǎ dù yǒng yuǎn shì gōng yì de ; qiú nǐ cì wǒ wù xìng , wǒ jiù huó le 。

Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.

yē hé huá a , wǒ yì xīn hū yù nǐ ; qiú nǐ yīng yǔn wǒ , wǒ bì jǐn shǒu nǐ de lǜ lì !

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.

wǒ xiàng nǐ hū yù , qiú nǐ jiù wǒ ! wǒ yào zūn shǒu nǐ de fǎ dù 。

Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.

wǒ chèn tiān wèi liàng hū qiú ; wǒ yǎng wàng le nǐ de yán yǔ 。

Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.

wǒ chèn yè gèng wèi huàn jiāng yǎn zhēng kāi , wèi yào sī xiǎng nǐ de huà yǔ 。

Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.

qiú nǐ zhào nǐ de cí ài tīng wǒ de shēng yīn ; yē hé huá a , qiú nǐ zhào nǐ de diǎn zhāng jiāng wǒ jiù huó !

Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.

zhuī qiú jiān è de rén lín jìn le ; tā men yuǎn lí nǐ de lǜ fǎ 。

Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.

yē hé huá a , nǐ yǔ wǒ xiāng jìn ; nǐ yí qiè de mìng lìng jìn dōu zhēn shí !

Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.

wǒ yīn xué nǐ de fǎ dù , jiǔ yǐ zhī dào shì nǐ yǒng yuǎn lì dìng de 。

Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.

qiú nǐ kàn gù wǒ de kǔ nàn , dā jiù wǒ , yīn wǒ bú wàng jì nǐ de lǜ fǎ 。

Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.

qiú nǐ wèi wǒ biàn qū , jiù shú wǒ , zhào nǐ de huà jiāng wǒ jiù huó 。

Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.

jiù ēn yuǎn lí è rén , yīn wèi tā men bù xún qiú nǐ de lǜ lì 。

Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.

yē hé huá a , nǐ de cí bēi běn wèi dà ; qiú nǐ zhào nǐ de diǎn zhāng jiāng wǒ jiù huó 。

Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.

bī pò wǒ de , dǐ dǎng wǒ de , hěn duō , wǒ què méi yǒu piān lí nǐ de fǎ dù 。

Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.

wǒ kàn jiàn jiān è de rén jiù shèn zēng wù , yīn wèi tā men bù zūn shǒu nǐ de huà 。

Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.

nǐ kàn wǒ zěn yàng ài nǐ de xùn cí ! yē hé huá a , qiú nǐ zhào nǐ de cí ài jiāng wǒ jiù huó !

Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.

nǐ huà de zǒng gāng shì zhēn shí ; nǐ yí qiè gōng yì de diǎn zhāng shì yǒng yuǎn cháng cún 。

Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.

shǒu lǐng wú gù dì bī pò wǒ , dàn wǒ de xīn wèi jù nǐ de yán yǔ 。

Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.

wǒ xǐ ài nǐ de huà , hǎo xiàng rén dé le xǔ duō lǔ wù 。

Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.

huǎng huà shì wǒ suǒ hèn è suǒ zēng xián de ; wéi nǐ de lǜ fǎ shì wǒ suǒ ài de 。

Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.

wǒ yīn nǐ gōng yì de diǎn zhāng yì tiān qī cì zàn měi nǐ 。

Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.

使

ài nǐ lǜ fǎ de rén yǒu dà píng ān , shén me dōu bù néng shǐ tā men bàn jiǎo 。

Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.

yē hé huá a , wǒ yǎng wàng le nǐ de jiù ēn , zūn xíng le nǐ de mìng lìng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.

wǒ xīn lǐ shǒu le nǐ de fǎ dù ; zhè fǎ dù wǒ shèn xǐ ài 。

Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.

wǒ zūn shǒu le nǐ de xùn cí hé fǎ dù , yīn wǒ yí qiè suǒ xíng de dōu zài nǐ miàn qián 。

Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.

yē hé huá a , yuàn wǒ de hū yù dá dào nǐ miàn qián , zhào nǐ de huà cì wǒ wù xìng 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.

yuàn wǒ de kěn qiú dá dào nǐ miàn qián , zhào nǐ de huà dā jiù wǒ 。

Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.

yuàn wǒ de zuǐ fā chū zàn měi de huà , yīn wèi nǐ jiāng lǜ lì jiào xùn wǒ 。

Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.

yuàn wǒ de shé tou gē chàng nǐ de huà , yīn nǐ yí qiè de mìng lìng jìn dōu gōng yì 。

Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.

yuàn nǐ yòng shǒu bāng zhù wǒ , yīn wǒ jiǎn xuǎn le nǐ de xùn cí 。

Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.

yē hé huá a , wǒ qiè mù nǐ de jiù ēn ! nǐ de lǜ fǎ yě shì wǒ suǒ xǐ ài de 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.

yuàn wǒ de xìng mìng cún huó , dé yǐ zàn měi nǐ ! yuàn nǐ de diǎn zhāng bāng zhù wǒ !

Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.

wǒ rú wáng yáng zǒu mí le lù , qiú nǐ xún zhǎo pú rén , yīn wǒ bú wàng jì nǐ de mìng lìng 。

Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.