中文圣经

THI THIÊN 122

đã biết 0/66

殿

rén duì wǒ shuō : wǒ men wǎng yē hé huá de diàn qù , wǒ jiù huān xǐ 。

Tôi vui mừng khi người ta nói với tôi rằng: Ta hãy đi đến nhà Đức Giê-hô-va.

yē lù sā lěng a , wǒ men de jiǎo zhàn zài nǐ de mén nèi 。

Hỡi Giê-ru-sa-lem, chân chúng ta dừng lại Trong các cửa ngươi.

yē lù sā lěng bèi jiàn zào , rú tóng lián luò zhěng qí de yí zuò chéng 。

Giê-ru-sa-lem là cái thành Được cất vững bền, kết nhau tề-chỉnh.

zhòng zhī pài , jiù shì yē hé huá de zhī pài , shàng nà lǐ qù , àn yǐ sè liè de cháng lì chēng zàn yē hé huá de míng 。

Các chi phái của Đức Giê-hô-va lên nơi ấy, Tùy theo thường lệ truyền cho Y-sơ-ra-ên.

yīn wèi zài nà lǐ shè lì shěn pàn de bǎo zuò , jiù shì dà wèi jiā de bǎo zuò 。

Vì tại đó có lập các ngôi đoán xét, Tức là các ngôi nhà Đa-vít.

nǐ men yào wèi yē lù sā lěng qiú píng ān ! yē lù sā lěng a , ài nǐ de rén bì rán xīng wàng !

Hãy cầu hòa bình cho Giê-ru-sa-lem; Phàm kẻ nào yêu mến ngươi sẽ được thới thạnh.

yuàn nǐ chéng zhōng píng ān ! yuàn nǐ gōng nèi xīng wàng !

Nguyện sự hòa bình ở trong vách tường ngươi, Sự thới thạnh trong các cung ngươi!

yīn wǒ dì xiong hé tóng bàn de yuán gù , wǒ yào shuō : yuàn píng ān zài nǐ zhōng jiān !

Vì cớ anh em ta và bậu bạn ta, Ta nói rằng: Nguyện sự hòa bình ở trong ngươi!

殿

yīn yē hé huá — wǒ men shén diàn de yuán gù , wǒ yào wèi nǐ qiú fú !

Nhân vì nhà Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng ta, Ta sẽ cầu phước cho ngươi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.