中文圣经

THI THIÊN 121

đã biết 0/47

wǒ yào xiàng shān jǔ mù ; wǒ de bāng zhù cóng hé ér lái ?

Tôi ngước mắt lên trên núi: Sự tiếp trợ tôi đến từ đâu?

wǒ de bāng zhù cóng zào tiān dì de yē hé huá ér lái 。

Sự tiếp trợ tôi đến từ Đức Giê-hô-va, Là Đấng đã dựng nên trời và đất.

tā bì bú jiào nǐ de jiǎo yáo dòng ; bǎo hù nǐ de bì bù dǎ dǔn !

Ngài không để cho chân ngươi xiêu tó; Đấng gìn giữ ngươi không hề buồn ngủ.

bǎo hù yǐ sè liè de , yě bù dǎ dǔn yě bú shuì jiào 。

Đấng gìn giữ Y-sơ-ra-ên Không hề nhắp mắt, cũng không buồn ngủ.

bǎo hù nǐ de shì yē hé huá ; yē hé huá zài nǐ yòu biān yìn bì nǐ 。

Đức Giê-hô-va là Đấng gìn giữ ngươi; Đức Giê-hô-va là bóng che ở bên hữu ngươi.

bái rì , tài yáng bì bù shāng nǐ ; yè jiān , yuè liàng bì bú hài nǐ 。

Mặt trời sẽ không giọi ngươi lúc ban ngày, Mặt trăng cũng không hại ngươi trong ban đêm.

yē hé huá yào bǎo hù nǐ , miǎn shòu yí qiè de zāi hài ; tā yào bǎo hù nǐ de xìng mìng 。

Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khỏi mọi tai họa. Ngài sẽ gìn giữ linh hồn ngươi.

nǐ chū nǐ rù , yē hé huá yào bǎo hù nǐ , cóng jīn shí zhí dào yǒng yuǎn 。

Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ ngươi khi ra khi vào, Từ nay cho đến đời đời.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.