中文圣经

THI THIÊN 126

đã biết 0/58

dāng yē hé huá jiāng nà xiē bèi lǔ de dài huí xī ān de shí hòu , wǒ men hǎo xiàng zuò mèng de rén 。

Khi Đức Giê-hô-va dẫn các phu tù của Si-ôn về, Thì chúng tôi khác nào kẻ nằm chiêm bao.

wǒ men mǎn kǒu xǐ xiào 、 mǎn shé huān hū de shí hòu , wài bāng zhōng jiù yǒu rén shuō : yē hé huá wèi tā men xíng le dà shì !

Bấy giờ miệng chúng tôi đầy sự vui-cười, Lưỡi chúng tôi hát những bài mừng rỡ. Trong các dân ngoại người ta nói rằng: Đức Giê-hô-va đã làm cho họ những việc lớn.

yē hé huá guǒ rán wèi wǒ men xíng le dà shì , wǒ men jiù huān xǐ 。

Đức Giê-hô-va đã làm cho chúng tôi những việc lớn; Nhân đó chúng tôi vui mừng.

使

yē hé huá a , qiú nǐ shǐ wǒ men bèi lǔ de rén guī huí , hǎo xiàng nán dì de hé shuǐ fù liú 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin dẫn phu tù chúng tôi về, Như các suối miền nam chảy nước lại.

liú lèi sā zhǒng de , bì huān hū shōu gē !

Kẻ nào gieo giống mà giọt lệ, Sẽ gặt hái cách vui mừng.

nà dài zhǒng liú lèi chū qù de , bì yào huān huān lè lè dì dài hé kǔn huí lái !

Người nào vừa đi vừa khóc đem giống ra rải, Aét sẽ trở về cách vui mừng, mang bó lúa mình.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.