中文圣经

THI THIÊN 127

đã biết 0/62

ruò bú shì yē hé huá jiàn zào fáng wū , jiàn zào de rén jiù wǎng rán láo lì ; ruò bú shì yē hé huá kān shǒu chéng chí , kān shǒu de rén jiù wǎng rán jǐng xǐng 。

Nếu Đức Giê-hô-va không cất nhà, Thì những thợ xây cất làm uổng công. Nhược bằng Đức Giê-hô-va không coi-giữ thành, Thì người canh thức canh luống công.

nǐ men qīng chén zǎo qǐ , yè wǎn ān xiē , chī láo lù dé lái de fàn , běn shì wǎng rán ; wéi yǒu yē hé huá suǒ qīn ài de , bì jiào tā ān rán shuì jiào 。

Uổng công thay cho các ngươi thức dậy sớm, đi ngủ trễ, Và ăn bánh lao khổ; Chúa cũng ban giấc ngủ cho kẻ Ngài yêu mến bằng vậy.

怀

ér nǚ shì yē hé huá suǒ cì de chǎn yè ; suǒ huái de tāi shì tā suǒ gěi de shǎng cì 。

Kìa, con cái là cơ nghiệp bởi Đức Giê-hô-va mà ra; Bông trái của tử cung là phần thưởng.

shào nián shí suǒ shēng de ér nǚ hǎo xiàng yǒng shì shǒu zhōng de jiàn 。

Con trai sanh trong buổi đang thì, Khác nào mũi tên nơi tay dõng sĩ.

便

jiàn dài chōng mǎn de rén biàn wèi yǒu fú ; tā men zài chéng mén kǒu hé chóu dí shuō huà de shí hòu , bì bú zhì yú xiū kuì 。

Phước cho người nào vắt nó đầy gùi mình! Người sẽ không hổ thẹn, Khi nói năng với kẻ thù nghịch mình tại cửa thành.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.