中文圣经

THI THIÊN 137

đã biết 0/83

wǒ men céng zài bā bǐ lún de hé biān zuò xià , yì zhuī xiǎng xī ān jiù kū le 。

Chúng tôi đang ngồi trên mé sông Ba-by-lôn, Bèn nhớ lại Si-ôn, và khóc.

wǒ men bǎ qín guà zài nà lǐ de liǔ shù shàng ;

Chúng tôi treo đàn cầm chúng tôi Trên cây dương liễu của sông ấy.

yīn wèi zài nà lǐ , lǔ lüè wǒ men de yào wǒ men chàng gē , qiǎng duó wǒ men de yào wǒ men zuò lè , shuō : gěi wǒ men chàng yì shǒu xī ān gē ba !

Vì ở đó những kẻ bắt chúng tôi làm phu tù, Có biểu chúng tôi hát xướng; Kẻ cướp giựt chúng tôi có đòi chúng tôi hát mừng, mà rằng: Hãy hát cho chúng ta một bài ca của Si-ôn.

wǒ men zěn néng zài wài bāng chàng yē hé huá de gē ne ?

Trên đất ngoại bang, Chúng tôi làm sao hát được bài ca của Đức Giê-hô-va?

yē lù sā lěng a , wǒ ruò wàng jì nǐ , qíng yuàn wǒ de yòu shǒu wàng jì jì qiǎo !

Hỡi Giê-ru-sa-lem, nếu ta quên ngươi, Nguyện tay hữu ta quên tài năng nó đi!

wǒ ruò bú jì niàn nǐ , ruò bú kàn yē lù sā lěng guò yú wǒ suǒ zuì xǐ lè de , qíng yuàn wǒ de shé tou tiē yú shàng táng !

Nếu ta không nhớ đến ngươi, Chẳng thích Giê-ru-sa-lem hơn Sự vui vẻ nhất của ta, Nguyện lưỡi ta dính nơi ổ gà!

yē lù sā lěng zāo nán de rì zi , yǐ dōng rén shuō : chāi huǐ ! chāi huǐ ! zhí chāi dào gēn jī ! yē hé huá a , qiú nǐ jì niàn zhè chóu !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại các con cái Ê-đôm; Trong ngày Giê-ru-sa-lem, Chúng nó nói rằng: Hãy hủy hoại, hãy hủy hoại Cho đến tận nền nó đi!

便

jiāng yào bèi miè de bā bǐ lún chéng a , bào fù nǐ xiàng nǐ dài wǒ men de , nà rén biàn wèi yǒu fú !

ù con gái Ba-by-lôn, là kẻ phải bị diệt, Phước cho người báo trả ngươi Tùy theo điều ác ngươi đã làm cho chúng ta!

便

ná nǐ de yīng hái shuāi zài pán shí shàng de , nà rén biàn wèi yǒu fú !

Phước cho người bắt con nhỏ ngươi, Đem chà nát chúng nó nơi hòn đá!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.