中文圣经

THI THIÊN 138

đã biết 0/84

wǒ yào yì xīn chēng xiè nǐ , zài zhū shén miàn qián gē sòng nǐ 。

Tôi sẽ hết lòng cảm tạ Chúa, Hát ngợi khen Chúa trước mặt các thần.

殿使

wǒ yào xiàng nǐ de shèng diàn xià bài , wèi nǐ de cí ài hé chéng shí chēng zàn nǐ de míng ; yīn nǐ shǐ nǐ de huà xiǎn wèi dà , guò yú nǐ suǒ yīng xǔ de 。

Tôi sẽ thờ lạy hướng về đền thánh của Chúa, Cảm tạ danh Chúa vì sự nhân từ và sự chân thật của Chúa; Vì Chúa đã làm cho lời Chúa được tôn cao Hơn cả danh thinh Chúa.

使

wǒ hū qiú de rì zi , nǐ jiù yīng yǔn wǒ , gǔ lì wǒ , shǐ wǒ xīn lǐ yǒu néng lì 。

Trong ngày tôi kêu cầu, Chúa đáp lại, Giục lòng tôi mạnh mẽ.

yē hé huá a , dì shàng de jūn wáng dū yào chēng xiè nǐ , yīn tā men tīng jiàn le nǐ kǒu zhōng de yán yǔ 。

Hỡi Đức Giê-hô-va, các vua thế gian sẽ cảm tạ Ngài, Vì họ đã nghe những lời của miệng Ngài.

耀

tā men yào gē sòng yē hé huá de zuò wéi , yīn yē hé huá dà yǒu róng yào 。

Phải, họ sẽ hát xướng về đường lối Đức Giê-hô-va, Vì vinh hiển Đức Giê-hô-va là lớn thay.

yē hé huá suī gāo , réng kàn gù dī wēi de rén ; tā què cóng yuǎn chù kàn chū jiāo ào de rén 。

Dầu Đức Giê-hô-va cao cả, thì cũng đoái đến những người hèn hạ; Còn kẻ kiêu ngạo, Ngài nhận biết từ xa.

wǒ suī xíng zài huàn nàn zhōng , nǐ bì jiāng wǒ jiù huó ; wǒ de chóu dí fā nù , nǐ bì shēn shǒu dǐ dǎng tā men ; nǐ de yòu shǒu yě bì jiù wǒ 。

Dẫu tôi đi giữa gian truân, Chúa sẽ làm cho tôi được sống, Giơ tay Chúa ra chống trả cơn giận của kẻ thù nghịch tôi, Và tay hữu Chúa sẽ cứu tôi.

yē hé huá bì chéng quán guān hū wǒ de shì ; yē hé huá a , nǐ de cí ài yǒng yuǎn cháng cún ! qiú nǐ bú yào lí qì nǐ shǒu suǒ zào de 。

Đức Giê-hô-va sẽ làm xong việc thuộc về tôi. Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài còn đến đời đời; Xin chớ bỏ công việc của tay Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.