中文圣经

THI THIÊN 52

đã biết 0/100

yǒng shì a , nǐ wèi hé yǐ zuò è zì kuā ? shén de cí ài shì cháng cún de 。

Hỡi người mạnh dạn, sao ngươi tự khoe về sự dữ? Sự nhân từ của Đức Chúa Trời còn mãi mãi.

nǐ de shé tou xié è guǐ zhà , hǎo xiàng tì tóu dāo , kuài lì shāng rén 。

Lưỡi ngươi toan sự tà ác và làm điều giả dối, Khác nào dao-cạo bén.

。 (

nǐ ài è shèng sì ài shàn , yòu ài shuō huǎng , bú ài shuō gōng yì 。 ( xì lā )

Ngươi chuộng điều dữ hơn là điều lành, Thích sự nói dối hơn là nói sự công bình.

guǐ zhà de shé tou a , nǐ ài shuō yí qiè huǐ miè de huà !

Hỡi lưỡi dối trá, Ngươi ưa mến các lời tàn hại.

。 (

shén yě yào huǐ miè nǐ , zhí dào yǒng yuǎn ; tā yào bǎ nǐ ná qù , cóng nǐ de zhàng péng zhōng chōu chū , cóng huó rén zhī dì jiāng nǐ bá chū 。 ( xì lā )

Đức Chúa Trời cũng sẽ phá hại ngươi đời đời; Ngài sẽ bắt ngươi, rứt ngươi khỏi trại ngươi, Và nhổ ngươi khỏi đất kẻ sống.

yì rén yào kàn jiàn ér jù pà , bìng yào xiào tā ,

Người công bình sẽ thấy, bèn bắt sợ, Và cười người, mà rằng:

shuō : kàn nǎ , zhè jiù shì nà bù yǐ shén wèi tā lì liáng de rén , zhī yǐ zhàng tā fēng fù de cái wù , zài xié è shàng jiān lì zì jǐ 。

Kìa, là người không nhờ Đức Chúa Trời làm sức lực mình, Song nhờ cậy nơi sự giàu có hiếm hiệm mình. Làm cho mình vững bền trong sự ác mình!

殿

zhì yú wǒ , jiù xiàng shén diàn zhōng de qīng gǎn lǎn shù ; wǒ yǒng yǒng yuǎn yuǎn yǐ kào shén de cí ài 。

Còn tôi khác nào cây ô-li-ve xanh tươi trong nhà Đức Chúa Trời; Tôi nhờ cậy nơi lòng nhân từ của Đức Chúa Trời đến đời đời vô cùng.

wǒ yào chēng xiè nǐ , zhí dào yǒng yuǎn , yīn wèi nǐ xíng le zhè shì 。 wǒ yě yào zài nǐ shèng mín miàn qián yǎng wàng nǐ de míng ; zhè míng běn wèi měi hǎo 。

Tôi sẽ cảm tạ Chúa đời đời, vì Ngài đã làm việc đó: Tôi sẽ trông cậy nơi danh Chúa Trước mặt các người thánh của Chúa, vì điều đó là tốt lành.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.