中文圣经

THI THIÊN 51

đã biết 0/158

shén a , qiú nǐ àn nǐ de cí ài lián xù wǒ ! àn nǐ fēng shèng de cí bēi tú mǒ wǒ de guò fàn !

Đức Chúa Trời ôi! xin hãy thương xót tôi tùy lòng nhân từ của Chúa; Xin hãy xóa các sự vi phạm tôi theo sự từ bi rất lớn của Chúa.

qiú nǐ jiāng wǒ de zuì niè xǐ chú jìng jìn , bìng jié chú wǒ de zuì !

Xin hãy rửa tôi cho sạch hết trọi gian ác, Và làm tôi được thanh khiết về tội lỗi tôi.

yīn wèi , wǒ zhī dào wǒ de guò fàn ; wǒ de zuì cháng zài wǒ miàn qián 。

Vì tôi nhận biết các sự vi phạm tôi, Tội lỗi tôi hằng ở trước mặt tôi.

wǒ xiàng nǐ fàn zuì , wéi dú dé zuì le nǐ ; zài nǐ yǎn qián xíng le zhè è , yǐ zhì nǐ zé bèi wǒ de shí hòu xiǎn wèi gōng yì , pàn duàn wǒ de shí hòu xiǎn wèi qīng zhèng 。

Tôi đã phạm tội cùng Chúa, chỉ cùng một mình Chúa thôi, Và làm điều ác trước mặt Chúa; Hầu cho Chúa được xưng công bình khi Chúa phán, Và được thanh sạch khi Chúa xét đoán.

怀

wǒ shì zài zuì niè lǐ shēng de , zài wǒ mǔ qīn huái tāi de shí hòu jiù yǒu le zuì 。

Kìa, tôi sanh ra trong sự gian ác, Mẹ tôi đã hoài thai tôi trong tội lỗi.

使

nǐ suǒ xǐ ài de shì nèi lǐ chéng shí ; nǐ zài wǒ yǐn mì chù , bì shǐ wǒ dé zhì huì 。

Nầy, Chúa muốn sự chân thật nơi bề trong; Chúa sẽ làm cho tôi được biết sự khôn ngoan trong nơi bí mật của lòng tôi.

qiú nǐ yòng niú xī cǎo jié jìng wǒ , wǒ jiù gān jìng ; qiú nǐ xǐ dí wǒ , wǒ jiù bǐ xuě gèng bái 。

Xin hãy lấy chùm kinh giới tẩy sạch tội lỗi tôi, thì tôi sẽ được tinh sạch; Cầu Chúa hãy rửa tôi, thì tôi sẽ nên trắng hơn tuyết,

使使

qiú nǐ shǐ wǒ dé tīng huān xǐ kuài lè de shēng yīn , shǐ nǐ suǒ yā shāng de gǔ tou kě yǐ yǒng yuè 。

Hãy cho tôi nghe sự vui vẻ mừng rỡ, Để các xương cốt mà Chúa đã bẻ gãy được khoái lạc.

qiú nǐ yǎn miàn bú kàn wǒ de zuì , tú mǒ wǒ yí qiè de zuì niè 。

Xin Chúa ngảnh mặt khỏi các tội lỗi tôi, Và xóa hết thảy sự gian ác tôi.

使

shén a , qiú nǐ wèi wǒ zào qīng jié de xīn , shǐ wǒ lǐ miàn chóng xīn yǒu zhèng zhí de líng 。

Đức Chúa Trời ôi! xin hãy dựng nên trong tôi một lòng trong sạch, Và làm cho mới lại trong tôi một thần linh ngay thẳng.

使

bú yào diū qì wǒ , shǐ wǒ lí kāi nǐ de miàn ; bú yào cóng wǒ shōu huí nǐ de shèng líng 。

Xin chớ từ bỏ tôi khỏi trước mặt Chúa, Cũng đừng cất khỏi tôi Thánh Linh Chúa.

使

qiú nǐ shǐ wǒ réng dé jiù ēn zhī lè , cì wǒ lè yì de líng fú chí wǒ ,

Xin hãy ban lại cho tôi sự vui vẻ về sự cứu rỗi của Chúa, Dùng thần linh sẵn lòng mà nâng đỡ tôi.

wǒ jiù bǎ nǐ de dào zhǐ jiào yǒu guò fàn de rén , zuì rén bì guī shùn nǐ 。

Bấy giờ tôi sẽ dạy đường lối Chúa cho kẻ vi phạm, Và kẻ có tội sẽ trở về cùng Chúa.

shén a , nǐ shì zhěng jiù wǒ de shén ; qiú nǐ jiù wǒ tuō lí liú rén xuè de zuì ! wǒ de shé tou jiù gāo shēng gē chàng nǐ de gōng yì 。

Hỡi Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi, Xin giải tôi khỏi tội làm đổ huyết, Thì lưỡi tôi sẽ hát ngợi khen sự công bình của Chúa.

使便

zhǔ a , qiú nǐ shǐ wǒ zuǐ chún zhāng kāi , wǒ de kǒu biàn chuán yáng zàn měi nǐ de huà !

Chúa ơn, xin mở môi tôi, Rồi miệng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.

nǐ běn bù xǐ ài jì wù , ruò xǐ ài , wǒ jiù xiàn shàng ; fán jì , nǐ yě bù xǐ yuè 。

Vì Chúa không ưa thích của lễ, bằng vậy, tôi chắc đã dâng; Của lễ thiêu cũng không đẹp lòng Chúa:

shén suǒ yào de jì jiù shì yōu shāng de líng ; shén a , yōu shāng tòng huǐ de xīn , nǐ bì bù qīng kàn 。

Của lễ đẹp lòng Đức Chúa Trời, ấy là tâm thần đau thương: Đức Chúa Trời ôi! lòng đau thương thống hối Chúa không khinh dể đâu.

qiú nǐ suí nǐ de měi yì shàn dài xī ān , jiàn zào yē lù sā lěng de chéng qiáng 。

Cầu xin Chúa hãy làm lành cho Si-ôn tùy ý tốt Ngài; Hãy xây cất các vách tường của Giê-ru-sa-lem.

nà shí , nǐ bì xǐ ài gōng yì de jì hé fán jì bìng quán shēng de fán jì ; nà shí , rén bì jiāng gōng niú xiàn zài nǐ tán shàng 。

Bấy giờ Chúa sẽ ưa thích các của lễ công bình, Của lễ thiêu, và các con sinh dâng trọn; Bấy giờ người ta sẽ dâng bò đực trên bàn thờ của Chúa.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.