中文圣经

THI THIÊN 60

đã biết 0/116

使使

shén a , nǐ diū qì le wǒ men , shǐ wǒ men pò bài ; nǐ xiàng wǒ men fā nù , qiú nǐ shǐ wǒ men fù xīng !

Đức Chúa Trời ôi! Chúa đã bỏ chúng tôi, tản lạc chúng tôi; Chúa đã nổi giận: ôi! xin hãy đem chúng tôi lại.

使

nǐ shǐ dì zhèn dòng , ér qiě bēng liè ; qiú nǐ jiāng liè kǒu yī hǎo , yīn wèi dì yáo dòng 。

Chúa khiến đất rúng động, làm cho nó nứt ra; Xin hãy sửa lại các nơi nứt nó, vì nó lay động.

使西

nǐ jiào nǐ de mín yù jiàn jiān nán ; nǐ jiào wǒ men hē nà shǐ rén dōng dǎo xī wāi de jiǔ 。

Chúa đã làm cho dân sự Ngài thấy sự gian nan, Cho chúng tôi uống một thứ rượu xây xẩm.

。 (

nǐ bǎ jīng qí cì gěi jìng wèi nǐ de rén , kě yǐ wéi zhēn lǐ yáng qǐ lái 。 ( xì lā )

Chúa đã ban một cờ xí cho kẻ nào kính sợ Chúa, Đặng vì lẽ thật mà xổ nó ra.

qiú nǐ yìng yǔn wǒ men , yòng yòu shǒu zhěng jiù wǒ men , hǎo jiào nǐ suǒ qīn ài de rén dé jiù 。

Hầu cho người yêu dấu của Chúa được giải thoát. Xin Chúa hãy lấy tay hữu mình mà cứu, và đáp lại chúng tôi.

shén yǐ jīng zhǐ zhe tā de shèng jié shuō : wǒ yào huān lè ; wǒ yào fēn kāi shì jiàn , zhàng liáng shū gē gǔ 。

Đức Chúa Trời đã phán trong sự thánh Ngài rằng: Ta sẽ hớn hở, Ta sẽ chia Si-chem và đo trũng Su-cốt.

西

jī liè shì wǒ de , mǎ ná xī yě shì wǒ de 。 yǐ fǎ lián shì hù wèi wǒ tóu de ; yóu dà shì wǒ de zhàng 。

Ga-la-át thuộc về ta, Ma-na-se cũng vậy; Eùp-ra-im là đồn lũy của đầu ta; Giu-đa là cây phủ việt ta.

mó yā shì wǒ de mù yù pén ; wǒ yào xiàng yǐ dōng pāo xié 。 fēi lì shì a , nǐ hái néng yīn wǒ huān hū ma ?

Mô-áp là cái chậu nơi ta tắm rửa; Ta sáng dép ta trên Ê-đôm. Hỡi đất Phi-li-tin, hãy reo mừng vì cớ ta.

shuí néng lǐng wǒ jìn jiān gù chéng ? shuí néng yǐn wǒ dào yǐ dōng dì ?

Ai sẽ đưa tôi vào thành vững bền? Ai sẽ dẫn tôi đến Ê-đôm?

shén a , nǐ bú shì diū qì le wǒ men ma ? shén a , nǐ bù hé wǒ men de jūn bīng tóng qù ma ?

Hỡi Đức Chúa Trời, há chẳng phải Chúa, là Đấng đã bỏ chúng tôi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa không còn ra trận với đạo binh chúng tôi nữa.

qiú nǐ bāng zhù wǒ men gōng jī dí rén , yīn wèi rén de bāng zhù shì wǎng rán de 。

Xin Chúa cứu giúp chúng tôi khỏi sự gian truân; Vì sự cứu giúp của loài người là hư không.

wǒ men yǐ kào shén cái dé shī zhǎn dà néng , yīn wèi jiàn tà wǒ men dí rén de jiù shì tā 。

Nhờ Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ làm việc cả thể; Vì chính Ngài sẽ giày đạp các cừu địch chúng tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.