中文圣经

THI THIÊN 61

đã biết 0/78

shén a , qiú nǐ tīng wǒ de hū qiú , cè ěr tīng wǒ de dǎo gào !

Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Lắng nghe lời cầu nguyện tôi.

wǒ xīn lǐ fā hūn de shí hòu , wǒ yào cóng dì jí qiú gào nǐ 。 qiú nǐ lǐng wǒ dào nà bǐ wǒ gèng gāo de pán shí !

Khi tôi cực lòng, tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa từ nơi cực địa; Xin hãy dẫn tôi lên hòn đá cao hơn tôi.

yīn wèi nǐ zuò guò wǒ de bì nàn suǒ , zuò guò wǒ de jiān gù tái , tuō lí chóu dí 。

Vì Chúa đã là nơi nương náu cho tôi, Một tháp vững bền để tránh khỏi kẻ thù nghịch.

! (

wǒ yào yǒng yuǎn zhù zài nǐ de zhàng mù lǐ ! wǒ yào tóu kào zài nǐ chì bǎng xià de yǐn mì chù ! ( xì lā )

Tôi sẽ ở trong trại Chúa mãi mãi, Nương náu mình dưới cánh của Chúa.

shén a , nǐ yuán shì tīng le wǒ suǒ xǔ de yuàn ; nǐ jiāng chǎn yè cì gěi jìng wèi nǐ míng de rén 。

Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa đã nghe lời hứa nguyện tôi, Đã ban cho tôi cơ nghiệp của những người kính sợ danh Chúa.

寿

nǐ yào jiā tiān wáng de shòu shù ; tā de nián suì bì cún dào shì shì 。

Chúa sẽ gia thêm ngày cho vua; Các năm người sẽ nên nhiều đời.

tā bì yǒng yuǎn zuò zài shén miàn qián ; yuàn nǐ yù bèi cí ài hé chéng shí bǎo yòu tā !

Người sẽ ở trước mặt Đức Chúa Trời mãi mãi; Oâi! Cầu xin Chúa dự bị sự nhân từ và sự thành thật, để các sự ấy gìn giữ người.

zhè yàng , wǒ yào gē sòng nǐ de míng , zhí dào yǒng yuǎn , hǎo tiān tiān hái wǒ suǒ xǔ de yuàn 。

Như vậy, tôi sẽ hát ngợi khen danh Chúa đời đời, Và hằng ngày làm xong các sự hứa nguyện tôi.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.