中文圣经

THI THIÊN 73

đã biết 0/226

shén shí zài ēn dài yǐ sè liè nà xiē qīng xīn de rén !

Đức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch.

zhì yú wǒ , wǒ de jiǎo jī hū shī shǎn ; wǒ de jiǎo xiǎn xiē huá diē 。

Còn về phần tôi, chân tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt.

怀

wǒ jiàn è rén hé kuáng ào rén xiǎng píng ān jiù xīn huái bù píng 。

Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo.

tā men sǐ de shí hòu méi yǒu téng tòng ; tā men de lì qi què yě zhuàng shí 。

Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn đầy đủ.

tā men bú xiàng bié rén shòu kǔ , yě bú xiàng bié rén zāo zāi 。

Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời.

suǒ yǐ , jiāo ào rú liàn zǐ dài zài tā men de xiàng shàng ; qiáng bào xiàng yī shang zhē zhù tā men de shēn tǐ 。

Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo.

tā men de yǎn jīng yīn tǐ pàng ér tū chū ; tā men suǒ dé de , guò yú xīn lǐ suǒ xiǎng de 。

Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra.

tā men jī xiào rén , píng è yì shuō qī yā rén de huà ; tā men shuō huà zì gāo 。

Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao k”.

tā men de kǒu xiè dú shàng tiān ; tā men de shé huǐ bàng quán dì 。

Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian.

suǒ yǐ shén de mín guī dào zhè lǐ , hē jìn le mǎn bēi de kǔ shuǐ 。

Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén.

tā men shuō : shén zěn néng xiǎo de ? zhì gāo zhě qǐ yǒu zhī shi ne ?

Chúng nó rằng: Làm sao Đức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Đấng Chí cao sao?

便

kàn nǎ , zhè jiù shì è rén ; tā men jì shì cháng xiǎng ān yì , cái bǎo biàn jiā zēng 。

Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên.

wǒ shí zài tú rán jié jìng le wǒ de xīn , tú rán xǐ shǒu biǎo míng wú gū 。

Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công,

yīn wèi , wǒ zhōng rì zāo zāi nàn ; měi zǎo chén shòu chéng zhì 。

Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt.

wǒ ruò shuō , wǒ yào zhè yàng jiǎng , zhè jiù shì yǐ jiān zhà dài nǐ de zhòng zǐ 。

Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất trung cùng dòng dõi con cái Chúa.

wǒ sī suǒ zěn néng míng bái zhè shì , yǎn kàn shí xì wéi nán ,

Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi,

děng wǒ jìn le shén de shèng suǒ , sī xiǎng tā men de jié jú 。

Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Đức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó.

使

nǐ shí zài bǎ tā men ān zài huá dì , shǐ tā men diào zài chén lún zhī zhōng 。

Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát.

tā men zhuǎn yǎn zhī jiān chéng le hé děng de huāng liáng ! tā men bèi jīng kǒng miè jìn le 。

Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi.

rén shuì xǐng le , zěn yàng kàn mèng ; zhǔ a , nǐ xǐng le yě bì zhào yàng qīng kàn tā men de yǐng xiàng 。

Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dạng chúng nó thể ấy.

yīn ér , wǒ xīn lǐ fā suān , fèi fǔ bèi cì 。

Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao,

wǒ zhè yàng yú mèi wú zhī , zài nǐ miàn qián rú chù lèi yì bān 。

Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy.

rán ér , wǒ cháng yǔ nǐ tóng zài ; nǐ chān zhe wǒ de yòu shǒu 。

Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi.

耀

nǐ yào yǐ nǐ de xùn yán yǐn dǎo wǒ , yǐ hòu bì jiē wǒ dào róng yào lǐ 。

Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển.

chú nǐ yǐ wài , zài tiān shàng wǒ yǒu shuí ne ? chú nǐ yǐ wài , zài dì shàng wǒ yě méi yǒu suǒ ài mù de 。

ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.

wǒ de ròu tǐ hé wǒ de xīn cháng shuāi cán ; dàn shén shì wǒ xīn lǐ de lì liàng , yòu shì wǒ de fú fēn , zhí dào yǒng yuǎn 。

Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.

yuǎn lí nǐ de , bì yào sǐ wáng ; fán lí qì nǐ xíng xié yín de , nǐ dōu miè jué le 。

Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa.

dàn wǒ qīn jìn shén shì yǔ wǒ yǒu yì ; wǒ yǐ zhǔ yē hé huá wèi wǒ de bì nàn suǒ , hǎo jiào wǒ shù shuō nǐ yí qiè de zuò wéi 。

Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Đức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Đặng thuật lại hết thảy các công việc Ngài.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.