中文圣经

THI THIÊN 72

đã biết 0/168

shén a , qiú nǐ jiāng pàn duàn de quán bǐng cì gěi wáng , jiāng gōng yì cì gěi wáng de ér zi 。

Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.

tā yào àn gōng yì shěn pàn nǐ de mín , àn gōng píng shěn pàn nǐ de kùn kǔ rén 。

Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.

使

dà shān xiǎo shān dōu yào yīn gōng yì shǐ mín dé xiǎng píng ān 。

Nhân vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.

tā bì wèi mín zhōng de kùn kǔ rén shēn yuān , zhěng jiù qióng fá zhī bèi , yā suì nà qī yā rén de 。

Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.

tài yáng hái cún , yuè liàng hái zài , rén yào jìng wèi nǐ , zhí dào wàn dài !

Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.

tā bì jiàng lín , xiàng yǔ jiàng zài yǐ gē de cǎo dì shàng , rú gān lín zī rùn tián dì 。

Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.

zài tā de rì zi , yì rén yào fā wàng , dà yǒu píng ān , hǎo xiàng yuè liàng cháng cún 。

Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.

tā yào zhí zhǎng quán bǐng , cóng zhè hǎi zhí dào nà hǎi , cóng dà hé zhí dào dì jí 。

Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.

zhù zài kuàng yě de , bì zài tā miàn qián xià bài ; tā de chóu dí bì yào tiǎn tǔ 。

Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.

西

tā shī hé hǎi dǎo de wáng yào jìn gòng ; shì bā hé xī bā de wáng yào xiàn lǐ wù 。

Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.

zhū wáng dū yào kòu bài tā ; wàn guó dōu yào shì fèng tā 。

Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.

yīn wèi , qióng fá rén hū qiú de shí hòu , tā yào dā jiù ; méi yǒu rén bāng zhù de kùn kǔ rén , tā yě yào dā jiù 。

Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.

tā yào lián xù pín hán hé qióng fá de rén , zhěng jiù qióng kǔ rén de xìng mìng 。

Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.

tā yào jiù shú tā men tuō lí qī yā hé qiáng bào ; tā men de xuè zài tā yǎn zhōng kàn wèi bǎo guì 。

Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.

tā men yào cún huó 。 shì bā de jīn zǐ yào fèng gěi tā ; rén yào cháng cháng wèi tā dǎo gào , zhōng rì chēng sòng tā 。

Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.

zài dì de shān dǐng shàng , wǔ gǔ bì rán mào shèng ; suǒ jié de gǔ shí yào xiǎng dòng , rú lí bā nèn de shù lín ; chéng lǐ de rén yào fā wàng , rú dì shàng de cǎo 。

Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.

tā de míng yào cún dào yǒng yuǎn , yào liú chuán rú rì zhī jiǔ 。 rén yào yīn tā méng fú ; wàn guó yào chēng tā yǒu fú 。

Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.

dú xíng qí shì de yē hé huá — yǐ sè liè de shén shì yīng dāng chēng sòng de !

Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!

耀耀

tā róng yào de míng yě dāng chēng sòng , zhí dào yǒng yuǎn 。 yuàn tā de róng yào chōng mǎn quán dì ! ā men ! ā men !

Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!

西

yē xī de ér zi — dà wèi de qí dǎo wán bì 。

Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.