中文圣经

THI THIÊN 75

đã biết 0/98

shén a , wǒ men chēng xiè nǐ , wǒ men chēng xiè nǐ ! yīn wèi nǐ de míng xiāng jìn , rén dōu shù shuō nǐ qí miào de zuò wéi 。

Hỡi Đức Chúa Trời, chúng tôi cảm tạ Chúa; Chúng tôi cảm tạ vì danh Chúa ở gần: Người ta thuật lại công việc lạ lùng của Chúa.

wǒ dào le suǒ dìng de rì qī , bì àn zhèng zhí shī xíng shěn pàn 。

Khi ta đến thì giờ đã định, Thì sẽ đoán xét cách ngay thẳng.

。 (

dì hé qí shàng de jū mín dōu xiāo huà le ; wǒ céng lì le dì de zhù zi 。 ( xì lā )

Đất với dân ở trên đất đều tan chảy; Còn ta đã dựng lên các trụ nó.

wǒ duì kuáng ào rén shuō : bú yào xíng shì kuáng ào ! duì xiōng è rén shuō : bú yào jǔ jiǎo !

Tôi nói cùng kẻ kiêu ngạo rằng: Chớ ở cách kiêu ngạo; Lại nói cùng kẻ ác rằng: Chớ ngước sừng lên;

bú yào bǎ nǐ men de jiǎo gāo jǔ ; bú yào tǐng zhe jǐng xiàng shuō huà 。

Chớ ngước sừng các ngươi cao lên, Cũng đừng cứng cổ mà nói cách k” khôi.

西

yīn wèi gāo jǔ fēi cóng dōng , fēi cóng xī , yě fēi cóng nán ér lái 。

Vì chẳng phải từ phương đông, phương tây, Hay là từ phương nam, mà có sự tôn cao đến.

使使

wéi yǒu shén duàn dìng ; tā shǐ zhè rén jiàng bēi , shǐ nà rén shēng gāo 。

Bèn là Đức Chúa Trời đoán xét: Ngài hạ kẻ nầy xuống, nhắc kẻ kia lên.

yē hé huá shǒu lǐ yǒu bēi , qí zhōng de jiǔ qǐ mò , bēi nèi mǎn le chān zá de jiǔ ; tā dǎo chū lái , dì shàng de è rén bì dōu hē zhè jiǔ de zhā zǐ , ér qiě hē jìn 。

Vì trong tay Đức Giê-hô-va có cái chén Sôi bọt rượu; chén ấy đầy rượu pha, Ngài rót nó ra: thật hết thảy kẻ ác nơi thế gian sẽ hút cặn rượu ấy, Và uống nó.

dàn wǒ yào xuān yáng , zhí dào yǒng yuǎn ! wǒ yào gē sòng yǎ gè de shén !

Song tôi sẽ thuật lại các điều đó luôn luôn, Cũng sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời của Gia-cốp.

è rén yí qiè de jiǎo , wǒ yào kǎn duàn ; wéi yǒu yì rén de jiǎo bì bèi gāo jǔ 。

Tôi sẽ chặt hết thảy các sừng kẻ ác; Còn các sừng của người công bình sẽ được ngước lên.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.