中文圣经

THI THIÊN 81

đã biết 0/155

nǐ men dāng xiàng shén — wǒ men de lì liàng dà shēng huān hū , xiàng yǎ gè de shén fā shēng huān lè !

Hãy hát reo cho Đức Chúa Trời là sức lực chúng ta; Hãy cất tiếng la vui vẻ cho Đức Chúa Trời của Gia-cốp.

chàng qǐ shī gē , dǎ shǒu gǔ , tán měi qín yǔ sè 。

Hãy hát xướng và nổi tiếng trống cơm, Đàn cầm êm dịu với đàn sắt.

dāng zài yuè shuò bìng yuè wàng — wǒ men guò jié de rì qī chuī jiǎo ,

Hãy thổi kèn khi trăng non, Lúc trăng rầm, và nhằm các ngày lễ chúng ta.

yīn zhè shì wèi yǐ sè liè dìng de lǜ lì , shì yǎ gè shén de diǎn zhāng 。

Vì ấy là một luật cho Y-sơ-ra-ên, Một lệ do Đức Chúa Trời của Gia-cốp.

tā qù gōng jī āi jí dì de shí hòu , zài yuē sè zhōng jiān lì cǐ wèi zhèng 。 wǒ zài nà lǐ tīng jiàn wǒ suǒ bù míng bái de yán yǔ :

Ngài lập điều ấy làm chứng cớ nơi Giô-sép, Lúc Ngài ra đánh xứ Ê-díp-tô, Là nơi tôi nghe một thứ tiếng tôi chẳng hiểu.

使

shén shuō : wǒ shǐ nǐ de jiān dé tuō zhòng dàn , nǐ de shǒu fàng xià kuāng zǐ 。

Ta đã cất gánh nặng khỏi vai người; Tay người được buông khỏi cái giỏ.

。 (

nǐ zài jí nán zhōng hū qiú , wǒ jiù dā jiù nǐ ; wǒ zài léi de yǐn mì chù yīng yǔn nǐ , zài mǐ lì bā shuǐ nà lǐ shì yàn nǐ 。 ( xì lā )

Trong cơn gian truân ngươi kêu cầu, ta bèn giải cứu ngươi, Đáp lại ngươi từ nơi kín đáo của sấm sét, Và cũng thử thách ngươi nơi nước Mê-ri-ba.

wǒ de mín nǎ , nǐ dāng tīng , wǒ yào quàn jiè nǐ ; yǐ sè liè a , shèn yuàn nǐ kěn tīng cóng wǒ 。

Hỡi dân sự ta, hãy nghe, ta sẽ làm chứng cho ngươi: ù Y-sơ-ra-ên! chớ chi ngươi khứng nghe ta!

zài nǐ dāng zhōng , bù kě yǒu bié de shén ; wài bāng de shén , nǐ yě bù kě xià bài 。

Giữa ngươi chẳng nên có thần lạ nào, Ngươi cũng chẳng nên thờ lạy thần kẻ ngoại.

wǒ shì yē hé huá — nǐ de shén , céng bǎ nǐ cóng āi jí dì lǐng shàng lái ; nǐ yào dà dà zhāng kǒu , wǒ jiù gěi nǐ chōng mǎn 。

Ta là Giê-hô-va, Đức Chúa Trời ngươi, Đấng đã đem ngươi lên khỏi xứ Ê-díp-tô: Hãy hả hoác miệng ngươi ra, thì ta sẽ làm đầy dẫy nó.

wú nài , wǒ de mín bù tīng wǒ de shēng yīn ; yǐ sè liè quán bù lǐ wǒ 。

Nhưng dân sự ta không khứng nghe tiếng ta, Y-sơ-ra-ên không muốn vâng theo ta.

便

wǒ biàn rèn píng tā men xīn lǐ gāng yìng , suí zì jǐ de jì móu ér xíng 。

Vì vậy, ta buông chúng nó đi theo sự cứng lòng chúng nó, Để chúng nó đi theo mưu kế riêng chúng nó.

shèn yuàn wǒ de mín kěn tīng cóng wǒ , yǐ sè liè kěn xíng wǒ de dào ,

Oâi! chớ chi dân ta khứng nghe ta! Chớ chi Y-sơ-ra-ên chịu đi trong đường lối ta!

便

wǒ biàn sù sù zhì fú tā men de chóu dí , fǎn shǒu gōng jī tā men de dí rén 。

Thì chẳng bao lâu ta bắt suy phục các thù nghịch chúng nó, Trở tay ta nghịch những cừu địch chúng nó.

hèn yē hé huá de rén bì lái tóu xiáng , dàn tā de bǎi xìng bì yǒng jiǔ cháng cún 。

Những kẻ ghen ghét Đức Giê-hô-va ắt sẽ suy phục Ngài; Song dân ta sẽ còn đến đời đời.

tā yě bì ná shàng hǎo de mài zi gěi tā men chī , yòu ná cóng pán shí chū de fēng mì jiào tā men bǎo zú 。

Ta sẽ lấy màu mỡ ngũ cốc mà nuôi họ. Và làm cho ngươi được no nê bằng mật ong nơi hòn đá.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.