中文圣经

THI THIÊN 80

đã biết 0/157

lǐng yuē sè rú lǐng yáng qún zhī yǐ sè liè de mù zhě a , qiú nǐ liú xīn tīng ! zuò zài èr jī lù bó shàng de a , qiú nǐ fā chū guāng lái !

Hỡi Đấng chăn giữ Y-sơ-ra-ên, hỡi Đấng dẫn dắt Gia-cốp như bầy chiên, Hãy lắng tai nghe. Hỡi Đấng ngự trên chê-ru-bin, Hãy sáng sự rực rỡ Ngài ra.

便西

zài yǐ fǎ lián 、 biàn yǎ mǐn 、 mǎ ná xī qián miàn shī zhǎn nǐ de dà néng , lái jiù wǒ men 。

Trước mặt Eùp-ra-im, Bên-gia-min, và Ma-na-se, xin hãy giục giã năng lực Ngài, Và đến cứu chúng tôi.

使使便

shén a , qiú nǐ shǐ wǒ men huí zhuǎn , shǐ nǐ de liǎn fā guāng , wǒ men biàn yào dé jiù !

Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.

yē hé huá — wàn jūn zhī shén a , nǐ xiàng nǐ bǎi xìng de dǎo gào fā nù , yào dào jǐ shí ne ?

Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, Chúa giận lời cầu nguyện của dân Chúa cho đến chừng nào?

nǐ yǐ yǎn lèi dāng shí wù gěi tā men chī , yòu duō liáng chū yǎn lèi gěi tā men hē 。

Chúa đã nuôi chúng nó bằng bánh giọt lệ, Và cho chúng nó uống nước mắt đầy đấu.

使

nǐ shǐ lín bāng yīn wǒ men fēn zhēng ; wǒ men de chóu dí bǐ cǐ xì xiào 。

Chúa làm chúng tôi thành bia tranh cạnh cho kẻ lân cận chúng tôi, Và kẻ thù nghịch cùng nhau cười nhạo chúng tôi.

使使便

wàn jūn zhī shén a , qiú nǐ shǐ wǒ men huí zhuǎn , shǐ nǐ de liǎn fā guāng , wǒ men biàn yào dé jiù !

Hỡi Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Và làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.

nǐ cóng āi jí nuó chū yì kē pú táo shù , gǎn chū wài bāng rén , bǎ zhè shù zāi shàng 。

Từ Ê-díp-tô Chúa đã dời sang một cây nho; Chúa đuổi các dân ra, rồi trồng cây ấy;

nǐ zài zhè shù gēn qián yù bèi le dì fāng , tā jiù shēn shēn zhā gēn , pá mǎn le dì 。

Cũng xở đất cho nó, Nó bèn châm rễ và bò đầy đất.

tā de yǐng zi zhē mǎn le shān , zhī zǐ hǎo xiàng jiā měi de xiāng bǎi shù 。

Các núi bị bóng nó che phủ, Và các nhành nó giống như cây hương nam của Đức Chúa Trời.

tā fā chū zhī zǐ , cháng dào dà hǎi , fā chū màn zǐ , yán dào dà hé 。

Các nhành nó gie ra đến biển, Và chồi nó lan đến sông.

nǐ wèi hé chāi huǐ zhè shù de lí bā , rèn píng yí qiè guò lù de rén zhāi qǔ ?

Vì cớ sao Chúa phá hàng rào nó, Để cho các kẻ đi qua lảy lặt nó?

lín zhōng chū lái de yě zhū bǎ tā zāo tà ; yě dì de zǒu shòu ná tā dāng shí wù 。

Heo rừng cắn phá nó, Và các thú đồng ăn nó.

wàn jūn zhī shén a , qiú nǐ huí zhuǎn ! cóng tiān shàng chuí kàn , juàn gù zhè pú táo shù ,

Đức Chúa Trời vạn quân ôi! xin hãy trở lại, Từ trên trời hãy ngó xuống, đoái xem và thăm viếng cây nho nầy,

bǎo hù nǐ yòu shǒu suǒ zāi de hé nǐ wèi zì jǐ suǒ jiān gù de zhī zǐ 。

Là tượt nho mà tay hữu Chúa đã trồng, Và là chồi mà Chúa đã chọn cho mình.

zhè shù yǐ jīng bèi huǒ fén shāo , bèi dāo kǎn fá ; tā men yīn nǐ liǎn shàng de nù róng jiù miè wáng le 。

Cây nho ấy bị lửa cháy, bị chặt: Vì cớ sự quở trách của mặt Chúa, chúng nó phải hư mất.

yuàn nǐ de shǒu fú chí nǐ yòu biān de rén , jiù shì nǐ wèi zì jǐ suǒ jiān gù de rén zǐ 。

Nguyện tay Chúa phù hộ người của tay hữu Chúa, Tức là con người mà Chúa đã chọn cho mình:

便退

zhè yàng , wǒ men biàn bú tuì hòu lí kāi nǐ ; qiú nǐ jiù huó wǒ men , wǒ men jiù yāo qiú gào nǐ de míng 。

Rồi chúng tôi sẽ không lìa khỏi Chúa nữa. Xin hãy làm cho chúng tôi được sống lại, thì chúng tôi sẽ cầu khẩn danh Chúa.

使使便

yē hé huá — wàn jūn zhī shén a , qiú nǐ shǐ wǒ men huí zhuǎn , shǐ nǐ de liǎn fā guāng , wǒ men biàn yào dé jiù !

Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy đem chúng tôi lại, Làm cho mặt Chúa sáng chói, thì chúng tôi sẽ được cứu.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.