中文圣经

THI THIÊN 83

đã biết 0/158

shén a , qiú nǐ bú yào jìng mò ! shén a , qiú nǐ bú yào bì kǒu , yě bú yào bú zuò shēng !

Đức Chúa Trời ôi! xin chớ làm thinh. Đức Chúa Trời ôi! xin chớ nín lặng, chớ đứng yên.

yīn wèi nǐ de chóu dí xuān rǎng , hèn nǐ de tái qǐ tóu lái 。

Vì, kìa, các kẻ thù nghịch Chúa náo loạn, Và những kẻ ghét Chúa ngước đầu lên.

tā men tóng móu jiān zhà yào hài nǐ de bǎi xìng , bǐ cǐ shāng yì yào hài nǐ suǒ yǐn cáng de rén 。

Chúng nó toan mưu độc hại dân sự Chúa, Bàn nghị nhau nghịch những kẻ Chúa che giấu.

使使

tā men shuō : lái ba , wǒ men jiāng tā men jiǎn miè , shǐ tā men bú zài chéng guó ! shǐ yǐ sè liè de míng bú zài bèi rén jì niàn !

Chúng nó nói rằng: Hãy đến tuyệt diệt chúng nó đến nỗi không còn làm nước, Hầu cho danh Y-sơ-ra-ên không còn được kỷ niệm nữa.

tā men tóng xīn shāng yì , bǐ cǐ jié méng , yào dǐ dǎng nǐ ,

Vì chúng nó một lòng bàn nghị nhau, Lập giao ước nghịch cùng Chúa:

jiù shì zhù zhàng péng de yǐ dōng rén hé yǐ shí mǎ lì rén , mó yā hé xià jiǎ rén ,

Các trại Ê-đôm và người ỗch-ma-ên, Mô-áp và người Ha-ga-rít.

jiā bā lè 、 yà mén , hé yà mǎ lì 、 fēi lì shì bìng tài ěr de jū mín 。

Ghê-banh, Am-môn, và A-ma-léc, Người Phi-li-tin, với dân Ty-rơ;

。 (

yà shù yě yǔ tā men lián hé ; tā men zuò luó dé zǐ sūn de bāng shǒu 。 ( xì lā )

A-si-ri cũng hiệp với chúng nó, Mà giúp đỡ con cháu Lót.

西西

qiú nǐ dài tā men , rú dài mǐ diàn , rú zài jī shùn hé dài xī xī lā hé yē bīn yí yàng 。

Hãy đãi chúng nó như Ma-đi-an, Như Si-sê-ra, như Gia-bin tại khe Ki-sôn,

·

tā men zài yǐn · duō ěr miè wáng , chéng le dì shàng de fèn tǔ 。

Là kẻ bị hư nát tại Eân-Đô-rơ, Trở thành phân cho đất.

西西

qiú nǐ jiào tā men de shǒu lǐng xiàng é lì hé xī yī bó , jiào tā men de wáng zǐ dōu xiàng xī bā hé sā mù ná 。

Hãy làm cho các người tước vị chúng nó giống như Ô-rép và Xê-ép. Và hết thảy quan trưởng họ giống như Xê-bách và Xanh-mu-na;

tā men shuō : wǒ men yào dé shén de zhù chù , zuò wéi zì jǐ de chǎn yè 。

Vì chúng nó nói rằng: Ta hãy chiếm lấy làm của Các nơi ở Đức Chúa Trời.

wǒ de shén a , qiú nǐ jiào tā men xiàng xuán fēng de chén tǔ , xiàng fēng qián de suì jiē 。

Đức Chúa Trời tôi ôi! hãy làm cho chúng nó giống như bụi bị gió cuộn, Tợ như rơm rạ ở trước gió.

huǒ zěn yàng fén shāo shù lín , huǒ yàn zěn yàng shāo zhe shān lǐng ,

Lửa thiêu đốt rừng, Lửa ngọn cháy núi thể nào,

qiú nǐ yě zhào yàng yòng kuáng fēng zhuī gǎn tā men , yòng bào yǔ kǒng hè tā men 。

Hãy lấy trận bão Chúa đuổi rượt chúng nó, Và dùng dông tố Chúa khiến chúng nó kinh khiếp thể ấy.

使

yuàn nǐ shǐ tā men mǎn miàn xiū chǐ , hǎo jiào tā men xún qiú nǐ — yē hé huá de míng !

Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy làm mặt chúng nó đầy nhuốc nhơ, Để chúng nó tìm cầu danh Ngài.

yuàn tā men yǒng yuǎn xiū kuì jīng huáng ! yuàn tā men cán kuì miè wáng !

Nguyện chúng nó bị hổ thẹn và thất kinh đến đời đời; Nguyện chúng nó bị hổ ngươi và hư mất;

使

shǐ tā men zhī dào : wéi dú nǐ — míng wèi yē hé huá de — shì quán dì yǐ shàng de zhì gāo zhě !

Hầu cho chúng nó biết rằng chỉ một mình Chúa, danh là Đức Giê-hô-va, Là Đấng Chí cao trên khắp trái đất.

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.