中文圣经

THI THIÊN 84

đã biết 0/124

wàn jūn zhī yē hé huá a , nǐ de jū suǒ hé děng kě ài !

Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!

wǒ xiàn mù kě xiǎng yē hé huá de yuàn yǔ ; wǒ de xīn cháng , wǒ de ròu tǐ xiàng yǒng shēng shén hū yù 。

Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.

wàn jūn zhī yē hé huá — wǒ de wáng , wǒ de shén a , zài nǐ jì tán nà lǐ , má què wèi zì jǐ zhǎo zhe fáng wū , yàn zi wèi zì jǐ zhǎo zhe bào chú zhī wō 。

Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.

殿便。 (

rú cǐ zhù zài nǐ diàn zhōng de biàn wèi yǒu fú ! tā men réng yào zàn měi nǐ 。 ( xì lā )

Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.

便

kào nǐ yǒu lì liàng 、 xīn zhōng xiǎng wǎng xī ān dà dào de , zhè rén biàn wèi yǒu fú !

Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!

」,

tā men jīng guò 「 liú lèi gǔ 」, jiào zhè gǔ biàn wèi quán yuán zhī dì ; bìng yǒu qiū yǔ zhī fú gài mǎn le quán gǔ 。

Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.

tā men xíng zǒu , lì shàng jiā lì , gè rén dào xī ān cháo jiàn shén 。

Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.

! (

yē hé huá — wàn jūn zhī shén a , qiú nǐ tīng wǒ de dǎo gào ! yǎ gè de shén a , qiú nǐ liú xīn tīng ! ( xì lā )

Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.

shén a , nǐ shì wǒ men de dùn pái ; qiú nǐ chuí gù guān kàn nǐ shòu gāo zhě de miàn !

Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.

殿

zài nǐ de yuàn yǔ zhù yí rì , shèng sì zài bié chù zhù qiān rì ; nìng kě zài wǒ shén diàn zhōng kān mén , bú yuàn zhù zài è rén de zhàng péng lǐ 。

Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.

耀

yīn wèi yē hé huá — shén shì rì tou , shì dùn pái , yào cì xià ēn huì hé róng yào 。 tā wèi cháng liú xià yí yàng hǎo chù bù gěi nà xiē xíng dòng zhèng zhí de rén 。

Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.

便

wàn jūn zhī yē hé huá a , yǐ kào nǐ de rén biàn wèi yǒu fú !

Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!

Tự kiểm tra chương này

Bài kiểm tra nhanh 10 từ.